- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Nguyễn Phương T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 244 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂNCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM KHU VỰC 4Độc lập - Tự do - Hạnh phúc TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 136/2026/QĐST-DSĐồng Tháp, ngày 07 tháng 7 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 244 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 29 tháng 6 năm 2026 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 142/2026/TLST-DS, ngày 03 tháng 4 năm 2026 về việc tranh chấp “Hợp đồng vay tài sản”.
XÉT THẤY:
Ngày 29/6/2026, đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn ông Nguyễn Phương T là bà Nguyễn Thị Kim N có đơn xin rút 01 phần yêu cầu khởi kiện là xin rút lại số tiền vay 30.000.000đ theo Hợp đồng vay tiền ngày 25/5/2021 do Giang Kim L và con là Đặng Văn T1 ký tên tại Hợp đồng vay tiền trên. Nên trong vụ án ông T chỉ còn yêu cầu một mình bà Giang Kim L trả số tiền 53.500.000đ theo giấy vay tiền ngày 04/02/2023 số tiền 18.000.000đ và hợp đồng vay tiền ngày 28/11/2021 số tiền 35.500.000đ và yêu cầu tính lãi từ ngày 04/02/2023 đến ngày 29/6/2026 là 35.375.000đ, tổng cộng vốn và lãi là 88.875.000đ. Tuy nhiên bà N chỉ yêu cầu bà L trả số tiền 80.000.000đ vốn và lãi theo 02 biên nhận trên. Xét thấy, việc rút 01 phần yêu cầu khởi kiện đối với Hợp đồng vay tiền ngày 25/5/2021 và giảm tiền lãi 8.875.000đ đối với 02 biên nhận vay tiền ngày 04/02/2023 và ngày 28/11/2021 là sự tự nguyện của người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn, cũng phù hợp quy định pháp luật. Bị đơn bà Giang Kim L không có ý kiến, căn cứ Điều 244 Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án đình chỉ giải quyết đối với số tiền vay 30.000.000đ theo Hợp đồng vay tiền ngày 25/5/2021 ông Nguyễn Phương T khởi kiện yêu cầu bà Giang Kim L và ông Đặng Văn T1 phải trả. Nên trong vụ án này bị đơn chỉ còn bà Giang Kim L.
Sự thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Phương T, sinh năm 1984.
Địa chỉ: Số D, Quốc lộ A, khu phố A, phường C, tỉnh Đồng Tháp.
Đại diện theo ủy quyền: Bà Nguyễn Thị Kim N, sinh năm 1954. Địa chỉ: D,
Quốc lộc A, khu phố A, phường C, tỉnh Đồng Tháp.
(Theo văn bản ủy quyền ngày 08/6/2026).
- Bị đơn: Bà Giang Kim L, sinh năm 1952.
Ông Đặng Văn T1, sinh năm 1994.
Địa chỉ: Ấp M, phường C, tỉnh Đồng Tháp.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1 Đình chỉ giải quyết số tiền vay 30.000.000đ theo Hợp đồng vay tiền ngày 25/5/2021 được ký kết giữa ông Nguyễn Phương T với bà Giang Kim L, ông Đặng Văn T1.
2.2 Xác định bà Giang Kim L có vay của ông Nguyễn Phương T số tiền vay vốn và lãi là 80.000.000đ (T2 mươi triệu đồng), (trong đó vốn gốc là 53.500.000đ, lãi tính theo mức lãi suất 1,66%/tháng, tính từ ngày 04/02/2023 đến ngày 29/6/2026) theo Giấy vay tiền ngày 04/02/2023 và Hợp đồng vay tiền ngày 28/11/2021. Thực hiện việc trả dần cụ thể như sau:
- Ngày 20 dương lịch hàng tháng, bà Giang Kim L trả cho ông Nguyễn Phương T số tiền 2.000.000đ (hai triệu đồng), thực hiện trả dần hàng tháng cho đến khi hết số tiền nợ 80.000.000đ. Bắt đầu trả kỳ đầu tiên vào ngày 20/7/2026.
- Trường hợp bà Giang Kim L vi phạm nghĩa vụ trả nợ của bất kỳ tháng nào theo thỏa thuận trên thì ông Nguyễn Phương T có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án thi hành số tiền nợ còn lại làm 01 lần khi quyết định có hiệu lực pháp luật.
Kể từ ngày ông Nguyễn Phương T có đơn yêu cầu thi hành án nếu bà Giang Kim L chậm thi hành đối với phần tiền thì còn phải trả lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả.
Án phí:
+ Án phí hòa giải thành là 2.000.000đ do bị đơn bà Giang Kim L tự nguyện chịu. Do bà Giang Kim L, sinh năm 1952 là người cao tuổi nên được miễn ½ án phí (đối với phần bà L phải chịu), nên còn phải chịu 1.000.000đ án phí dân sự sơ thẩm (đối với phần án phí tự nguyện chịu).
+ H lại cho ông Nguyễn Phương T số tiền tạm ứng án phí 3.127.075đ theo biên lai thu số 0009138, ngày 27/11/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Tháp.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Đồng Tháp; - VKSND KV4-ĐT; - THADS tỉnh ĐT; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phan Thị Kim Thoa |