- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn giữa Phan Trường S - Nguyễn Thị M"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ th như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - HUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 136/2026/QĐST-HNGĐ | Huế, ngày 25 tháng 03 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - HUẾ
Căn cứ vào Điều 212 , 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 của uật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ uật phí và ệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 114/2026/ T ST/HNGĐ ngày 04 tháng 3 năm 2026 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Anh Phan Trường S, sinh năm 1985; địa chỉ: Xóm B, thôn X, xã P, thành phố H.
- Chị Nguyễn Thị M, sinh năm 1991; địa chỉ: Tổ dân phố K, phường K, thành phố H.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
. Về quan hệ hôn nhân: Anh Phan Trường S và chị Nguyễn Thị M tự nguyện đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã P, huyện P, tỉnh Thừa Thiên Huế (cũ) vào ngày 23/11/2016 nên là hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống vợ chồng có phát sinh mâu thuẫn do tính tình không hợp, tranh cãi về vấn đề tài chính và không tìm được tiếng nói chung, nay vợ chồng không còn tình cảm nên hai người làm đơn đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Xét việc thuận tình ly hôn của anh Phan Trường S và chị Nguyễn Thị M là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội nên cần công nhận sự thuận tình ly hôn của anh Phan Trường S và chị Nguyễn Thị M.
. Về con chung: Anh Phan Trường S và chị Nguyễn Thị M xác nhận có 02 (hai) con chung là cháu Phan Trường P, sinh ngày 17/5/2017 và cháu Phan Trường Thành N, sinh ngày 01/02/2019. Anh Phan Trường S và chị Nguyễn Thị M thỏa thuận về hai con chung như sau: Giao cháu Phan Trường P, sinh ngày 17/5/2017 cho anh Phan Trường S trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục. Giao cháu Phan Trường Thành N, sinh ngày 01/02/2019 cho chị Nguyễn Thị M trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cho đến khi cháu N đủ 18 tuổi. Anh S và chị M không ai phải cấp dưỡng nuôi con cho ai.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom, chăm sóc con chung mà không ai được cản trở.
Vì quyền lợi của con, khi cần thiết cha, m có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và cấp dưỡng nuôi con chung ho c khi có căn cứ theo đi m b khoản 2, khoản 5 Điều 84 uật hôn nhân và gia đình thì cá nhân, cơ quan, tổ chức có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con.
. Về tài sản chung: Anh Phan Trường S và chị Nguyễn Thị M tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
. Về nợ chung: Anh Phan Trường S và chị Nguyễn Thị M xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
. Về lệ phí Tòa án: ệ phí ly hôn sơ thẩm là 300.000 đồng. Anh Phan Trường S và chị Nguyễn Thị M mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí, lệ phí tòa án 300.000 đồng mà anh chị đã nộp theo biên lai tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000574 ngày 04/3/2026 của Thi hành án Dân sự thành phố H. Anh Phan Trường S và chị Nguyễn Thị M đã nộp đủ.
Đã hết thời hạn 07 ngày, k từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ th như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Phan Trường S và chị Nguyễn Thị M thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh Phan Trường S và chị Nguyễn Thị M xác nhận có 02 (hai) con chung là cháu Phan Trường P, sinh ngày 17/5/2017 và cháu Phan Trường Thành N, sinh ngày 01/02/2019. Anh Phan Trường S và chị Nguyễn Thị M thỏa thuận về hai con chung như sau: Giao cháu Phan Trường P, sinh ngày 17/5/2017 cho anh Phan Trường S trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục. Giao cháu Phan Trường Thành N, sinh ngày 01/02/2019 cho chị Nguyễn Thị M trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cho đến khi cháu N đủ 18 tuổi. Anh S và chị M không ai phải cấp dưỡng nuôi con cho ai.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom, chăm sóc con chung mà không ai được cản trở.
Vì quyền lợi của con, khi cần thiết cha, m có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và cấp dưỡng nuôi con chung ho c khi có căn cứ theo đi m b khoản 2, khoản 5 Điều 84 uật hôn nhân và gia đình thì cá nhân, cơ quan, tổ chức có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con.
- Về tài sản chung: Anh Phan Trường S và chị Nguyễn Thị M tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Nghĩa vụ về tài sản (nợ) chung: Anh Phan Trường S và chị Nguyễn Thị M xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí: ệ phí ly hôn sơ thẩm là 300.000 đồng. Anh Phan Trường S và chị Nguyễn Thị M mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí, lệ phí tòa án 300.000 đồng mà anh chị đã nộp theo biên lai tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000574 ngày 04/3/2026 của Thi hành án Dân sự thành phố H. Anh Phan Trường S và chị Nguyễn Thị M đã nộp đủ.
3. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 uật Thi
hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án ho c bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 uật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 uật Thi hành án dân sự.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND thành phố Huế; - Đương sự; - VKSND khu vực 1-Huế; - UBND xã Phú Hồ; (ĐKKH số 79/2016) - THADS thành phố Huế; - ưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thúy Hồng |