- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị H- Nguyễn Quang B( Nguyễn Khuông B) Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Quang B (Nguyễn Khuông B1).
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 – HƯNG YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 136/2026/QĐST-HNGĐ | Hưng Yên, ngày 31 tháng 7 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 218/2026/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 6 năm 2026, giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1974. Nơi cư trú: Thôn Q, xã T, tỉnh Hưng Yên. Bị đơn: Anh Nguyễn Quang B (Nguyễn Khuông B1), sinh năm: 1971. Nơi cư trú: Thôn Q, xã T, tỉnh Hưng Yên. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 và 84 của Luật nhân và gia đình. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 7 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 7 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Quang B (Nguyễn Khuông B1). 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ con chung: Chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Quang B (Nguyễn Khuông B1) có hai con chung là Nguyễn Khuông Đ, sinh ngày 07/8/1993 và Nguyễn Khuông T, sinh ngày 25/6/2000, đã trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về quan hệ tài sản: Chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Quang B (Nguyễn Khuông B1) không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị H tự nguyện nộp 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm. Trả lại chị H số tiền 150.000 đồng đã nộp tạm ứng án phí tại Biên lai thu tạm ứng án phí số 0002897 ngày 02 tháng 6 năm 2026 tại Phòng hành án dân sự khu vực 7, tỉnh Hưng Yên. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND khu vực 7 – Hưng Yên; - Phòng THADS khu vực 7, tỉnh Hưng Yên; - UBND xã Thái T, tỉnh Hưng Yên; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Lý |