vanban.org

Quyết định 136/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Mỹ H, sinh năm 1999. Địa chỉ: A P, xã Đ, tỉnh Lâm Đồng Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1- LÂM ĐỒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH LÂM ĐỒNG
Số: 136/2026/QĐST - HNGĐ
Lâm Đồng, ngày 20 tháng 4 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1- LÂM ĐỒNG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên tòa: Bà Hoàng Thị Phương Chi

Các Hội thẩm nhân dân:

1.Bà Nguyễn Thị Mỹ Hạnh

2.Bà Đỗ Thị Thu Hương

- Thư ký phiên toà: Bà Nguyễn Quỳnh Hương- Thư ký Toà án nhân dân Khu vực 1- Lâm Đồng - tỉnh Lâm Đồng.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Khu vực 1- Lâm Đồng tham gia phiên tòa: Bà Hồ Thị Phượng - Kiểm sát viên.

Căn cứ vào các Điều 212, Điều 213, Điều 147, Điều 235 và Điều 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 465/2025/TLST - HNGĐ ngày 24 tháng 12 năm 2025.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa, các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Mỹ H, sinh năm 1999.

Địa chỉ: A P, xã Đ, tỉnh Lâm Đồng

Bị đơn: Anh Huỳnh Quốc L, sinh năm 2001.

Địa chỉ: A C, Phường L- Đ, Lâm Đồng.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Mỹ H và anh Huỳnh Quốc L thỏa thuận thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Trong thời kỳ hôn nhân chị Nguyễn Thị Mỹ H và anh Huỳnh Quốc L đều thừa nhận vợ chồng có 01 con chung tên Huỳnh Kim N sinh ngày 13/10/2023. Ly hôn chị Nguyễn Thị Mỹ H và anh Huỳnh Quốc L thống nhất thoả thuận giao con chung tên Huỳnh Kim N, sinh ngày 13/10/2023 cho chị Nguyễn Thị Mỹ H có trách nhiệm trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục đến khi con thành niên. Việc cấp dưỡng nuôi con chị H và anh L thống nhất tự thoả thuận không yêu cầu Toà án xem xét giải quyết nên Toà án không xem xét giải quyết.

Quyền đi lại thăm nom con, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con; quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con; thay đổi mức cấp dưỡng được thực hiện theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình.

- Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị Mỹ H và ông Huỳnh Quốc L đều xác định vợ chồng không có nên không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về nợ chung: Chị Nguyễn Thị Mỹ H và ông Huỳnh Quốc L xác định vợ chồng không có nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Nguyễn Thị Mỹ H thỏa thuận nhận chịu 300.000đ án phí dân sự sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0011352 ngày 24 tháng 12 năm 2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Lâm Đồng. Chị H đã nộp đủ án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo các quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ