- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Hoàng Thị Nguyệt Q và Lê Ngọc T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hoàng Thị Nguyệt Quế và anh Lê Ngọc T.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẦU GIẤY THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 136/2025/QĐST-HNGĐ | Cầu Giấy, ngày 29 tháng 4 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 155/2025/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 4 năm 2025 về việc tranh chấp ly hôn giữa:
Nguyên đơn: Chị Hoàng Thị Nguyệt Q, sinh năm 1983.
Bị đơn: Anh Lê Ngọc T, sinh năm 1976.
Cùng nơi thường trú và nơi ở hiện tại: Phòng 502 B7 Tập thể N, quận C, thành phố Hà Nội.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự thuận tình ly hôn và hòa giải thành ngày 09/4/2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 04 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hoàng Thị Nguyệt Quế và anh Lê Ngọc T.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về tình cảm: Chị Hoàng Thị Nguyệt Q và anh Lê Ngọc T kết hôn với nha trên cơ sở tự nguyện và có đăng ký kết hôn tại hôn tại UBND xã Q, huyện K, tỉnh T ngày 29/1/2007. Sau khi kết hôn vợ chồng về chung sống với nhau tại phòng 502 B7 Tập thể N, quận C, thành phố H. Cuộc sống hôn nhân hòa thuận đến năm 2013 thì phát sinh nhiều mâu thuẫn. Nguyên nhân chủ yếu do vợ chồng không hợp tính cách, bất đồng quan điểm sống, không còn quan T đến nhau. Cả hai đã cố gắng để hòa giải và hàn gắn tình cảm vợ chồng nhưng không có kết quả.
Nay chị Hoàng Thị Nguyệt Q và anh Lê Ngọc T đều khẳng định tình cảm vợ chồng không còn, không có khả năng đoàn tụ, anh chị cùng đề nghị Tòa án giải quyết cho anh chị được ly hôn.
- Về con chung: Chị Hoàng Thị Nguyệt Q và anh Lê Ngọc T xác nhận có 01 con chung là cháu Lê Hoàng Nguyên T (nữ), sinh ngày 27/5/2011. Ly hôn giao cho chị Hoàng Thị Nguyệt Q trực tiếp nuôi dưỡng cháu T. Anh T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung 4.000.000 đồng/tháng kể từ tháng 05/2025 cho đến khi con chung trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc khi có quyết định thay đổi khác.
- Về tài sản chung (động sản và bất động sản): Chị Hoàng Thị Nguyệt Q và anh Lê Ngọc T tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Chị Hoàng Thị Nguyệt Q và anh Lê Ngọc T không nợ ai, không cho ai vay nợ, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí ly hôn: Chị Hoàng Thị Nguyệt Q tự nguyện chịu toàn bộ 300.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm, xác nhận chị Q đã nộp 300.000 đồng tạm ứng án phí theo Biên lai thu tiền số 0047154 ngày 16 tháng 4 năm 2025 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội, nay chuyển thành án phí ly hôn sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND thành phố Hà Nội; - VKSND quận C; - UBND xã Q, huyện K, tỉnh T; - Chi cục THADS quận Cầu Giấy; - Đương sự; - Lưu. | THẨM PHÁN Lê Thị Ngọc Hà |