vanban.org

Quyết định 136/2025/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị K và ông Nguyễn Đình C thuận tình ly hôn. Về con chung: Bà Nguyễn Thị K và ông Nguyễn Đình C có hai con chung là Nguyễn Mai Quỳnh T, sinh ngày 21/7/2003 và Nguyễn Mai Ngọc Á, sinh ngày 16/8/2004. Các con chung đã trưởng thành (trên 18 tuổi) nên không yêu cầu Tòa án… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Bà Nguyễn Thị K và ông Nguyễn Đình C thuận tình ly hôn."
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 12-THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 136/2025/QĐST-HNGĐ

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 12- THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2025;

Căn cứ các Điều 55, 57 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;

Sau khi nghiên cứu vụ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 324/2025/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 11 năm 2025, về “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” của:

Người yêu cầu:

- Ông Nguyễn Đình C, sinh năm 1976

Địa chỉ: Tổ E, khu phố K, phường L, Thành phố Hồ Chí Minh.

(Căn cước công dân/ số định danh cá nhân: xxxxxxxxxxxx)

- Bà Nguyễn Thị K, sinh năm 1974

Địa chỉ: Tổ E, khu phố K, phường L, Thành phố Hồ Chí Minh.

(Căn cước công dân/ số định danh cá nhân: xxxxxxxxxxxx)

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị K và ông Nguyễn Đình C tự nguyện đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường K, thị xã B, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu (nay là phường L, Thành phố Hồ Chí Minh) vào ngày 12/08/2003, nên quan hệ hôn nhân là hợp pháp. Trong quá trình giải quyết vụ việc, các đương sự đều xác nhận trong thời gian chung sống đã phát sinh nhiều mâu thuẫn, đến nay do mâu thuẫn đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được nên các đương sự thống nhất ly hôn. Do đó căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình ghi nhận việc bà K, ông C thuận tình ly hôn.

Về con chung: Bà Nguyễn Thị K và ông Nguyễn Đình C có hai con chung là Nguyễn Mai Quỳnh T, sinh ngày 21/7/2003 và Nguyễn Mai Ngọc Á, sinh ngày 16/8/2004. Khi ly hôn, các con chung đã trưởng thành (trên 18 tuổi) nên ông C và bà K không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản chung: Bà Nguyễn Thị K và ông Nguyễn Đình C không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Bà Nguyễn Thị K và ông Nguyễn Đình C không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí Tòa án: Bà Nguyễn Thị K và ông Nguyễn Đình C mỗi người phải nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị K và ông Nguyễn Đình C thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Bà Nguyễn Thị K và ông Nguyễn Đình C có hai con chung là Nguyễn Mai Quỳnh T, sinh ngày 21/7/2003 và Nguyễn Mai Ngọc Á, sinh ngày 16/8/2004. Các con chung đã trưởng thành (trên 18 tuổi) nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung: Bà Nguyễn Thị K và ông Nguyễn Đình C không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Bà Nguyễn Thị K và ông Nguyễn Đình C không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Bà Nguyễn Thị K và ông Nguyễn Đình C phải nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền lệ phí giải quyết việc hôn nhân và gia đình, nhưng được khấu trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu số 0036839 ngày 11 tháng 11 năm 2025 của Thi hành án dân sự Thành phố H. Như vậy, bà Nguyễn Thị K và ông Nguyễn Đình C đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ