vanban.org

Quyết định 136/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về hôn nhân: Chị Lê Kim O và anh Nguyễn Hồng P thống nhất thuận tình ly hôn.

Về con chung: Anh Nguyễn Hồng P đồng ý giao 02 con chung tên Nguyễn Lê P K, sinh ngày 11/5/2011 và Nguyễn Lê Phương T, sinh ngày 02/11/2013 cho chị Lê Kim O trực tiếp nuôi dưỡng (Hiện 02 con chung đang sống với chị O), anh Nguyễn Hồng P không cấp dưỡng nuôi con. Sau khi ly hôn, anh Nguyễn Hồng P là … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Chị Lê Kim O và anh Nguyễn Hồng P thống nhất thuận tình ly hôn.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 7 - ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 136/2025/QĐST-HNGĐ Đồng Tháp, ngày 24 tháng 11 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 286/2025/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 10 năm 2025 về việc: “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Lê Kim O, sinh năm 1982; địa chỉ: Số A, ấp L, xã H, tỉnh Đồng Tháp.

- Bị đơn: Anh Nguyễn Hồng P, sinh năm 1980; địa chỉ thường trú: Số B, ấp L, xã H, tỉnh Đồng Tháp; địa chỉ liên hệ: Số A, ấp L, xã H, tỉnh Đồng Tháp.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân gia đình năm 2014.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 11 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 11 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Về hôn nhân: Chị Lê Kim O và anh Nguyễn Hồng P thống nhất thuận tình ly hôn.

2. Về con chung: Anh Nguyễn Hồng P đồng ý giao 02 con chung tên Nguyễn Lê P K, sinh ngày 11/5/2011 và Nguyễn Lê Phương T, sinh ngày 02/11/2013 cho chị Lê Kim O trực tiếp nuôi dưỡng (Hiện 02 con chung đang sống với chị O), anh Nguyễn Hồng P không cấp dưỡng nuôi con.

Sau khi ly hôn, anh Nguyễn Hồng P là người không trực tiếp nuôi con chung có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung. Chị Lê Kim O và thành viên trong gia đình không được cản trở anh Nguyễn Hồng P thực hiện quyền này. Anh Nguyễn Hồng P không được lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng con của chị Lê Kim O.

3. Về tài sản chung: Chị Lê Kim O và anh Nguyễn Hồng P thống nhất tự thoả thuận nên không yêu cầu Toà án giải quyết.

4. Về nợ chung: Chị Lê Kim O và anh Nguyễn Hồng P thống nhất không có nên không yêu cầu Toà án giải quyết.

5. Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm:

Chị Lê Kim O tự nguyện nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí sơ thẩm hôn nhân gia đình được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0006009 ngày 27/10/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Tháp. Chị Lê Kim O được nhận lại tiền tạm ứng án phí đã nộp là 150.000 đồng.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục P thẩm.

Cỡ chữ