- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp về nuôi con"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Ngọc Thị L, sinh năm: 1986 và anh Hồ Văn K, sinh năm: 1982.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - HUẾ THÀNH PHỐ HUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 136/2025/QĐST-HNGĐ | Huế, ngày 18 tháng 9 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 118/2025/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 9 năm 2025, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Ngọc Thị L, sinh ngày 01/01/1986; số CCCD xxxxxxxxxxxx do Cục CSQLHCVTTXH cấp ngày 09/02/2023; nơi thường trú: Xã LQ, thành phố Huế.
- Bị đơn: Anh Hồ Văn K, sinh ngày 02/02/1982; số CCCD xxxxxxxxxxxx do Cục CSQLHCVTTXH cấp ngày 09/02/2023; nơi thường trú: Xã LQ, thành phố Huế.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 9 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 9 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Ngọc Thị L, sinh năm: 1986 và anh Hồ Văn K, sinh năm: 1982.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị Ngọc Thị L và anh Hồ Văn K có 02 người con chung: Hồ Thị XC, sinh ngày 06/6/2007 và Hồ Văn Phạm Th, sinh ngày 06/3/2017. Hai bên đã thỏa thuận với nhau là giao cháu Hồ Văn Phạm Th cho chị Ngọc Thị L trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi cháu trưởng thành (đủ 18 tuổi); anh Hồ Văn Krương không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Sau khi ly hôn, anh Hồ Văn Krương có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung theo quy định của pháp luật mà không ai được cản trở.
Đối với cháu Hồ Thị XC, sinh ngày 06/6/2007 đã đủ 18 tuổi, tự lo cho cuộc sống nên không yêu cầu giải quyết về việc nuôi dưỡng cháu.
- Về tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản: Chị Ngọc Thị L và anh Hồ Văn K đều thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Ngọc Thị L và anh Hồ Văn K đã tự nguyện thỏa thuận với nhau là chị L phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm mà chị đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000263 ngày 05 tháng 9 năm 2025 tại Phòng Thi hành án dân sự khu vực 4 - Huế, thuộc Thi hành án dân sự thành phố Huế. Hoàn trả lại cho chị Ngọc Thị L 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND thành phố Huế; - VKSND khu vực 4 - Huế; - Phòng THADS khu vực 4 - Huế; - UBND xã Long Quảng, thành phố Huế; (Ngày đăng ký kết hôn 27/3/2008); - Đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Văn Mạnh |