- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "HNGĐ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THANH HÓA TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 136/ 2024/QĐST-HNGĐ | TP. Thanh Hóa, ngày 28 tháng 02 năm 2024 |
QUYÊT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THANH HÓA, TỈNH THANH HÓA
Căn cứ Điều 212; 213; Khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55; Điều 81; Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 -12 - 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 178/2024/TLST - HNGĐ ngày 05 tháng 02 năm 2024 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Anh Đỗ TA - Sinh năm 1990; Nơi cư trú: SN Lô x , MB z, LK5 đường L L Q, phường Đ V, thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa.
2. Chị Đặng Thị Y - Sinh năm 1991; Nơi đăng ký cư trú: SN Lô x, MB z, LK5 đường L L Q, phường Đ V, thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa. Nơi ở : SN y đường P T, phường P S, thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Tại biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 20 tháng 02 năm 2024, các đương sự đã xác định tình cảm vợ chồng thực sự không còn, cuộc sống chung không thể tồn tại, nên anh, chị không thể đoàn tụ để tiếp tục chung sống với nhau được nữa và anh, chị đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ những vấn đề trong vụ việc dân sự, nội dung thỏa thuận cụ thể như sau:
. Về hôn nhân: Anh Đỗ TA và chị Đặng Thị Y thống nhất thuận tình ly hôn và đề nghị Tòa án công nhận sự thuận tình ly hôn của anh, chị.
. Về con chung: Anh Đỗ TA và chị Đặng Thị Y có 02 con chung là : Đỗ Phúc L, sinh ngày 08/10/ 2016 và Đỗ Ngọc Linh N, sinh ngày 08/ 8 /2019;
Ly hôn anh, chị thỏa thuận: Giao cho anh Đỗ TA trực tiếp nuôi dưỡng cháu Đỗ Phúc L, sinh ngày 08/10/ 2016; Giao cho chị Đặng Thị Y trực tiếp nuôi dưỡng cháu Đỗ Ngọc Linh N, sinh ngày 08/ 8 /2019. Anh Đỗ TA tự nguyện cấp dưỡng tiền nuôi cháu Đỗ Ngọc Linh N mỗi tháng 2.000.000đ.
Thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 02 năm 2024 đến khi cháu Đỗ Ngọc Linh N thành niên.
Anh Đỗ TA và chị Đặng Thị Y có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở.
.Về tài sản chung, nợ chung: Anh Đỗ TA và chị Đặng Thị Y không yêu cầu Tòa án giải quyết.
. Về lệ phí: Anh, chị thỏa thuận: Anh Đỗ TA chịu lệ phí ly hôn sơ thẩm. Ngoài ra anh Đỗ TA còn phải chịu tiền án phí về cấp dưỡng định kỳ là 150,000đ.
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đỗ TA và chị Đặng Thị Y.
- Về con chung: Công nhận các cháu Đỗ Phúc L, sinh ngày 08/10/ 2016 và Đỗ Ngọc Linh N, sinh ngày 08/ 8 /2019 là con chung của anh Đỗ TA và chị Đặng Thị Y.
Ly hôn anh, chị thỏa thuận: Giao cho anh Đỗ TA trực tiếp nuôi dưỡng cháu Đỗ Phúc L, sinh ngày 08/10/ 2016; Giao cho chị Đặng Thị Y trực tiếp nuôi dưỡng cháu Đỗ Ngọc Linh N, sinh ngày 08/ 8 /2019. Anh Đỗ TA tự nguyện cấp dưỡng tiền nuôi cháu Đỗ Ngọc Linh N mỗi tháng 2.000.000đ. Thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 02 năm 2024 đến khi cháu Đỗ Ngọc Linh N thành niên.
Anh Đỗ TA và chị Đặng Thị Y có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở.
-Về tài sản chung, nợ chung: Anh Đỗ TA và chị Đặng Thị Y không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí: Anh Đỗ TA nộp 150.000đ tiền lệ phí ly hôn sơ thẩm và 150.000đ tiền án phí về cấp dưỡng định kỳ , nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000đ anh đã nộp theo biên lai thu số 0001197 ngày 02/ 02/ 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thanh Hóa ( anh Đỗ TA đã nộp đủ lệ phí).
Người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND TP. Thanh Hóa; - Chi cục THADS TP. Thanh Hóa; - UBND P. Phú Sơn, TPTH; - Lưu Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN ( Đã ký) Lê Thị Hương |