- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Trương Thị Huyền Trân- Đặng Công Lộc"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Số: 136/2024/QĐST-HNGĐ QUYẾT ĐỊNHCÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔNVÀ SỰ THỎA | Tân Phú, ngày 15 tháng 3 năm 2024. |
THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ
Căn cứ các Điều 212, 213, 366, khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 55, 57, 58 và Điều 117 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/ƯBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy banThường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sửdụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 112/2024/HNST ngày 01 tháng 02 năm 2024 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Bà Trương Thị Huyền T – sinh năm 1992
Thường trú: thôn 2, Tân Hòa, huyện Buôn Đôn, tỉnh Đắk Lắk
Tạm trú: Số 137/5 Gò Dầu, phường Tân Quý, quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh.
Ông Đặng Công L - sinh năm 1992
Thường trú: thôn 2, Tân Hòa, huyện Buôn Đôn, tỉnh Đắk Lắk
Tạm trú: Đường số 6, khu công nghiệp Hải Sơn, xã Đức Hòa Hạ, huyện Đức Hòa, tỉnh Long An.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Về quan hệ hôn nhân: Bà Trương Thị Huyền T và ông Đặng Công L thuận tình ly hôn. Xét, việc thuận tình ly hôn của bà Trương Thị Huyền T và ông Đặng Công L được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 07 tháng 3 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Vì vậy, cần áp dụng Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình, công nhận bà Trương Thị Huyền T và ông Đặng Công L thuận tình ly hôn.
Về con chung: Ông L, bà T xác nhận có 02 (hai) con chung là trẻ Đặng Công L1, sinh ngày 06/08/2015 và trẻ Đặng Thiên Â, sinh ngày 11/3/2017. Hai bên thỏa thuận thống nhất giao cho bà Trương Thị Huyền T trực tiếp nuôi dưỡng 02 (hai) con chung là trẻ Đặng Công L1 và trẻ Đặng Thiên Â; Ông Đặng Công L có nghĩa vụ cấp dưỡng 5.000.000 đồng (năm triệu đồng)/tháng/02 con, bắt đầu thực hiện từ tháng 4/2024 cho đến khi nghĩa vụ cấp dưỡng chấm dứt theo quy định pháp luật.
Về tài sản chung, nợ chung: Hai ông bà không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí việc hôn nhân sơ thẩm là 300.000 (ba trăm ngàn) đồng bà Trương Thị Huyền T và ông Đặng Công L chịu, được trừ vào số tiền 300.000 đồng bà T, ông L đã tạm nộp án phí theo biên lai thu số 0007575 ngày 01/02/2024 của Chi cục thi hành án dân sự quận Tân Phú. Bà T, ông L đã nộp đủ lệ phí.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ khôngthành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Trương Thị Huyền T và ông Đặng Công L thuận tình ly hôn.
Quan hệ hôn nhân của bà Trương Thị Huyền T và ông Đặng Công L theo Giấy chứng nhận kết hôn số 29/2015 do Ủy ban nhân dân xã T, huyện B, tỉnh Đắk Lắk cấp ngày 26/3/2015 chấm dứt kể từ ngày quyết định ly hôn của Tòa án có hiệu lực pháp luật.
- Về con chung: Giao 02 (hai) con chung là trẻ Đặng Công L1, sinh ngày 06/08/2015 và trẻ Đặng Thiên Â, sinh ngày 11/3/2017 cho bà Trương Thị Huyền T trực tiếp nuôi dưỡng; Ông Đặng Công L có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con 5.000.000 đồng (năm triệu đồng)/tháng/02 trẻ, bắt đầu thực hiện từ tháng 4/2024 cho đến khi nghĩa vụ cấp dưỡng chấm dứt theo quy định pháp luật.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở bên còn lại trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
Trường hợp người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì bên còn lại có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom.
Khi có lý do chính đáng, mức cấp dưỡng có thể thay đổi. Việc thay đổi mức cấp dưỡng do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết;
Nghĩa vụ cấp dưỡng chấm dứt theo quy định tại Điều 118 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
- Về tài sản chung, nợ chung: Bà Trương Thị Huyền T và ông Đặng Công L không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Bà Trương Thị Huyền T và ông Đặng Công L phải chịu 300.000 (ba trăm ngàn) đồng, nhưng được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo Biên lai thu số 0007575 ngày 01/02/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Phú. Bà T và ông L đã nộp đủ lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.
Thi hành tại Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền.
Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 của Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND TPHCM; - VKSND quận Tân Phú; - Chi cục THADS quận Tân Phú; - Ủy ban nhân dân xã Tân Hòa, huyện Buôn Đôn, tỉnh Đắk Lắk (để ghi vào sổ ghi chú); - Lưu: VT, hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Bùi Thị Hòa |