- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Anh Vương Ngọc L và chị Đinh Thị V. Thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Nghị quyết số 97/2015/QH13 Về chất vấn và trả lời chất vấn t…; Luật Phí và lệ phí
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Q THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 136/2024/QĐST-HNGĐ | Quốc Oai, ngày 01 tháng 7 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Q, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 122/2024/TLST – VHNGĐ ngày 21 tháng 6 năm 2024 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” giữa:
Người yêu cầu: Anh Vương Ngọc L, sinh năm 1981; Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx cấp ngày 25 tháng 9 năm 2023 tại Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội; Đăng ký hộ khẩu: đội 4, thôn T, xã H, huyện Q, thành phố Hà Nội; Nơi ở: xóm So, thôn H, xã H, huyện Q, thành phố Hà Nội và chị Đinh Thị V, sinh năm 1979; Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx cấp ngày 10 tháng 7 năm 2021 tại Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội; Đăng ký hộ khẩu và nơi ở: đội 4, thôn T, xã H, huyện Q, thành phố Hà Nội.
Căn cứ vào các Điều 144; khoản 3, 4 Điều 147; Điều 212 và Điều 213 và của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ các Điều 51; Điều 55; Điều 57; Điều 58; Điều 59 và Điều 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ điểm a, khoản 5, Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án;
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
[1] Quan hệ hôn nhân giữa anh Vương Ngọc L và chị Đinh Thị V là hợp pháp có Giấy chứng nhận kết hôn số: 05/2004; Quyển số: 01 tại Uỷ ban nhân dân xã Y, huyện L, tỉnh H.
[2] Việc thuận tình ly hôn và các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 6 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Anh Vương Ngọc L và chị Đinh Thị V.
Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Anh chị xác nhận có 02 con chung là cháu Vương Anh V, sinh ngày 03 tháng 8 năm 2003 và cháu Vương Ngọc N, sinh ngày 18 tháng 5 năm 2008; Cháu V đã trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết; Giao anh L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cháu N kể từ tháng 7 năm 2024 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có quyết định thay đổi khác; Tạm hoãn nghĩa vụ đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung đối với chị V cho đến khi anh L có yêu cầu hoặc có quyết định thay đổi khác.
Chị Đinh Thị V có quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản chung (động sản và bất động sản): Anh chị xác nhận tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết. Sau khi ly hôn hai bên tự lo về nhà ở, không có khiếu kiện hay thắc mắc gì.
- Về khoản nợ: Anh chị xác nhận không vay nợ nhau, không vay nợ ai và cũng không cho ai vay nợ nên không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.
2. Về lệ phí: Anh Vương Ngọc L tự nguyện chịu 300.000 (ba trăm nghìn) đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm đã nộp theo biên lai thu số 0020061 ngày 21 tháng 6 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Q, thành phố Hà Nội.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Q; - Chi cục THA dân sự huyện Q; - UBND xã Y, huyện L, tỉnh H; - Lưu hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình; | THẨM PHÁN (đã ký) Nguyễn Ngọc Long |