- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp về ly hôn, nuôi con giữa chị Huỳnh Thanh Th và anh Lê Duy Kh."
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Huỳnh Thanh Th và anh Lê Duy Kh.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN T C | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH TRÀ VINH Số: 136 /2024/QĐST-HNGĐ | T C, ngày 01 tháng 8 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 202/2024/TLST-HNGĐ, ngày 03 tháng 6 năm 2024, giữa:
Nguyên đơn: Chị Huỳnh Thanh Th, sinh năm 1990;
Địa chỉ: Khóm 2, Thị trấn T C, huyện T C, tỉnh Trà Vinh.
Bị đơn: Anh Lê Duy Kh, sinh năm 1986;
Địa chỉ: Khóm 2, Thị trấn T C, huyện T C, tỉnh Trà Vinh.
Căn cứ vào Điều 212 và 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào điều 55, điều 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 7 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 7 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Huỳnh Thanh Th và anh Lê Duy Kh.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Huỳnh Thanh Th và anh Lê Duy Kh thống nhất thuận tình ly hôn.
Về con chung: Giao 02 con là cháu Lê Huỳnh Trúc Ph sinh ngày 26/12/2012 và cháu Lê Anh Kh sinh ngày 09/5/2014 cho chị Huỳnh Thanh Th trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng theo nguyện vọng của 02 con chung.
Anh Lê Duy Kh không phải cấp dưỡng cho 02 con chung do chị Huỳnh Thanh Th không yêu cầu.
Về tài sản chung, nợ chung: Chị Huỳnh Thanh Th và anh Lê Duy Kh thống nhất khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về án phí:
Chị Huỳnh Thanh Th và anh Lê Duy Kh mỗi người phải chịu 75.000 đồng án phí hôn nhân sơ thẩm.
Chị Huỳnh Thanh Th tự nguyện nộp án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 75.000 đồng thay cho anh Lê Duy Kh. Chị Huỳnh Thanh Th phải chịu 150.000 đồng án phí sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0002935 ngày 03/6/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện T C. Hoàn trả cho chị Huỳnh Thanh Th số tiền chênh lệch bằng 150.000 đồng của Chi cục Thi hành án dân sự huyện T C.
Anh Lê Duy Kh không phải chịu án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự”./.
| Nơi nhận: -VKSND huyện T C; -Các đương sự; -UBND xã Tân Hùng (kết hôn ngày 20/3/2012); -Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Thanh Tùng |