- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hon"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa ông Hồ Thanh T và bà Dương Bảo Tr.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH HẬU GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 136/2023/QĐST–HNGĐ | Châu Thành, ngày 18 tháng 8 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 237/2023/TLST – HNGĐ ngày 10 tháng 8 năm 2023 giữa: Nguyên đơn: Ông Hồ Thanh T, sinh năm: 1971 Địa chỉ: ấp Tân L, xã Đông Ph, huyện Châu Th, tỉnh Hậu G. Bị đơn: Bà Dương Bảo Tr, sinh năm: 1977 Địa chỉ: ấp Tân L, xã Đông Ph, huyện Châu Th, tỉnh Hậu G. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 51, Điều 53, Điều 54, Điều 55, Điều 56, Điều 57 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 8 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 8 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái với đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa ông Hồ Thanh T và bà Dương Bảo Tr. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: ông Hồ Thanh T và bà Dương Bảo Tr thống nhất ly hôn.
- Về con chung: Đã trưởng thành.
- Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.
- Nợ chung: Không có nên không xem xét giải quyết.
- Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: 150.000 đồng. Ông Hồ Thanh T thống nhất chịu toàn bộ, được khấu trừ vào 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0011341 ngày 10/8/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Hậu Giang. Ông T được nhận lại 150.000 đồng. 3. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a và Điều 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Hậu Giang; - VKSND H Châu Thành; - Chi cục THADS H. Châu Thành; - Cơ quan thực hiện việc đăng ký kết hôn; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thuý Hường |