- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "T/C HNGĐ (Vũ Quý H - Văn Thị T)"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Vũ Quý H và chị Văn Thị T 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ SẦM SƠN TỈNH HANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 136/2022/QĐST-HNGĐ | Sầm Sơn, ngày 26 tháng 12 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 202/2022/TLST/HNGĐ ngày 18 tháng 11 năm 2022 giữa: Nguyên đơn: Anh Vũ Quý H – sinh năm 1991; HKTT: Tổ 1, phường Đ, thành phố T, tỉnh Thanh Hóa Hiện trú tại: Số 54 C, phường L, thành phố T, tỉnh Thanh Hóa Bị đơn: Chị Văn Thị T – sinh năm 1995; Địa chỉ: Số 63 T, phường T, thành phố S, tỉnh Thanh Hóa Căn cứ vào khoản 4 Điều 147, Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015; Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình 2014; Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 24; khoản 7 Điều 26 Nghị quyết 326 ngày 30/12/2016 của UBTVQH14 quy định về Án phí, lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 12 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 12 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Vũ Quý H và chị Văn Thị T 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Anh Vũ Quý H và chị Văn Thị T thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh H, chị T không có con chung, không xem xét Về tài sản, công nợ chung: Anh H, chị T không yêu cầu Tòa án giải quyết Về án phí: Anh H, chị T thỏa thuận anh Vũ Quý H nộp 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà anh đã nộp 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số: AA/2021/0013451 ngày 15/11/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Sầm Sơn, trả lại cho anh H 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND TP. Sầm Sơn; - Chi cục THADS TP. Sầm Sơn; - UBND phường T; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) Lê Thị Phong |