vanban.org

Quyết định 136/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Huỳnh Văn T và chị Lê Thị Kim L (đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã P, huyện T, tỉnh Đồng Tháp theo Giấy chứng nhận kết hôn số 30/2018, ngày 19/4/2018).

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Anh Huỳnh Văn T và chị Lê Thị Kim L cùng thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Huỳnh Văn T và chị Lê Thị Kim L (đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã P, huyện T, tỉnh Đồng Tháp theo Giấy chứng nhận kết hôn số 30/2018, ngày 19/4/2018).
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TAM NÔNG
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 136/2022/QĐST - HNGĐTam Nông, ngày 29 tháng 7 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 198/2022/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 7 năm 2022, giữa:

- Nguyên đơn: Anh Huỳnh Văn T, sinh năm 1985.

Địa chỉ: ấp C, xã T, huyện L, tỉnh Sóc Trăng.

- Bị đơn: Chị Lê Thị Kim L, sinh năm 1984.

Địa chỉ: ấp T, xã P, huyện T, tỉnh Đồng Tháp.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 58 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 7 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 7 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Huỳnh Văn T và chị Lê Thị Kim L (đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã P, huyện T, tỉnh Đồng Tháp theo Giấy chứng nhận kết hôn số 30/2018, ngày 19/4/2018).

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Anh Huỳnh Văn T và chị Lê Thị Kim L cùng thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Lê Thị Kim L được tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung tên Huỳnh Ngọc Kim C, sinh ngày 29/4/2019, hiện con đang sống với chị L, anh T không phải cấp dưỡng nuôi con do chị L không có yêu cầu.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

- Về chia tài sản: Tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết; Về nợ: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí dân sự sơ thẩm:

+ Anh Huỳnh Văn T tự nguyện chịu án phí dân sự sơ thẩm là 150.000đ (75.000đ là phần anh T phải nộp, 75.000đ là phần anh T tự nguyện nộp thay cho chị L) nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số: 0013136, quyển số: 0263 ngày 07 tháng 7 năm 2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tam Nông, tỉnh Đồng Tháp. Anh Huỳnh Văn T được nhận lại số tiền tạm ứng án phí còn thừa là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

+ Chị Lê Thị Kim L không phải nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ