vanban.org

Quyết định 136/2022/QĐCNTTLH — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 14 tháng 9 năm 2022, cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Ngô Thị H và anh Phạm Văn T thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Ngô Thị H và anh Phạm Văn T có 02 con chung là Phạm Anh T, sinh ngày 25/6/1995 và Phạm Anh T, sinh ngày 30/3/2004. Hiện nay các con đều đã trên 18 tuổi nên Tòa án không giải quyết về việc nuôi dưỡng con chung k… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn giữa chị Ngô Thị H và anh Phạm Văn T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 14 tháng 9 năm 2022, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN KIẾN AN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 136/2022/QĐCNTTLHKiến An, ngày 30 tháng 9 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN KIẾN AN, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

Căn cứ các điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của chị Ngô Thị H và anh Phạm Văn T.

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện đề ngày 15 tháng 8 năm 2022 về việc thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con và chia tài sản khi ly hôn của chị Ngô Thị H và anh Phạm Văn T.

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải thành ngày 14 tháng 9 năm 2022 về việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây: Chị Ngô Thị H và anh Phạm Văn T, cùng đăng ký hộ khẩu thường trú tại: Tổ H 2, phường N, quận K, thành phố Hải Phòng;

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 14 tháng 9 năm 2022 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 14 tháng 9 năm 2022, cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Ngô Thị H và anh Phạm Văn T thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Ngô Thị H và anh Phạm Văn T có 02 con chung là Phạm Anh T, sinh ngày 25/6/1995 và Phạm Anh T, sinh ngày 30/3/2004. Hiện nay các con đều đã trên 18 tuổi nên Tòa án không giải quyết về việc nuôi dưỡng con chung khi vợ chồng ly hôn.

- Về tài sản chung của vợ chồng khi ly hôn: Tài sản chung của chị Ngô Thị H và anh Phạm Văn T là khoản tiền bán căn nhà chung của vợ chồng tại số 236 H, phường N, quận K, thành phố Hải Phòng, sau khi đã trả nợ Ngân hàng số tiền còn lại là 2.385.000.000 đồng (Hai tỷ ba trăm tám mươi lăm triệu đồng). Số tiền này hiện nay chị Ngô Thị H đang quản lý. Khi ly hôn chị Ngô Thị H và anh Phạm Văn T thỏa thuận chia đôi khối tài sản chung nay; anh Phạm Văn T được hưởng số tiền là 1.192.500.000 đồng (Một tỷ một trăm chín mươi hai triệu năm trăm nghìn đồng), chị Ngô Thị H được hưởng số tiền là 1.192.500.000 đồng (Một tỷ một trăm chín mươi hai triệu năm trăm nghìn đồng). Chị Ngô Thị H có trách nhiệm chuyển trả số tiền 1.192.500.000 đồng (Một tỷ một trăm chín mươi hai triệu năm trăm nghìn đồng) cho anh Phạm Văn T vào hồi 8 giờ ngày 30 tháng 9 năm 2022. Ngoài ra chị Ngô Thị H và anh Phạm Văn T không phải thanh toán cho nhau khoản tiền nào khác.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Cỡ chữ