- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Bùi Thị Đ khởi kiện xin ly hôn anh Vũ Văn Q"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thị Đ và anh Vũ Văn Q.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BẢO THẮNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH LÀO CAI Số: 136/2021/QĐST-HNGĐ | Bảo Thắng, ngày 31 tháng 12 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 227/2021/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 12 năm 2021, giữa:
Nguyên đơn: Chị Bùi Thị Đ - Sinh năm 1989
Địa chỉ: Thôn P, xã P, huyện B, tỉnh Lào Cai
Và bị đơn: Anh Vũ Văn Q - Sinh năm 1980
Địa chỉ: Thôn P, xã P, huyện B, tỉnh Lào Cai
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 12 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 12 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thị Đ và anh Vũ Văn Q.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Bùi Thị Đ và anh Vũ Văn Q đều nhất trí thuận tình ly hôn.
Về con chung: Anh Vũ Văn Q trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Vũ Thị Ánh L, sinh ngày 20/6/2007; Cháu Vũ Thuỳ T, sinh ngày 14/4/2010 và cháu Vũ Quyền A, sinh ngày 08/4/2012 cho đến khi các cháu trưởng thành đủ 18 tuổi. Chị Bùi Thị Đ có nghĩa vụ cấp dưỡng tiền nuôi con chung cho cháu Vũ Thuỳ T là 1.000.000 đồng/tháng (một triệu đồng một tháng) cho đến khi cháu trưởng thành đủ 18 tuổi.
Sau khi ly hôn chị Bùi Thị Đ có quyền, nghĩa vụ thăm nom chăm sóc con chung mà không ai được cản trở.
Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật, anh Vũ Văn Q có đơn yêu cầu thi hành án khoản tiền cấp dưỡng, nếu chị Bùi Thị Đ không thi hành xong khoản tiền cấp dưỡng nuôi con chung, thì hàng tháng chị còn phải trả lãi đối với số tiền chậm thi hành án tương ứng với thời gian chậm thi hành theo quy định tại Điều 357 và Điều 468 của Bộ luật dân sự.
Về án phí: Chị Bùi Thị Đ chịu toàn bộ 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền án phí ly hôn và phải chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền án phí cấp dưỡng định kỳ, tổng cộng là 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà chị đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) theo biên lai số 0002771 ngày 06/12/2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai. Chị Bùi Thị Đ đã nộp đủ tiền án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh LC; - VKSND huyện BT (2); - Chi cục THADS huyện BT; - UBND xã P; - Đương sự (2); - Lưu HS,TQĐ,VP. | THẨM PHÁN (đã ký) Phạm Thị Thu Hằng |