- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Anh Hoàng Sào N khởi kiện đòi tài sản chị Trần Thị H, giải quyết qua thủ tục Hòa giải tại Tòa án"
- Tòa quyết gì? Công nhận nội dung hòa giải thành của các bên cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẨM PHẢ TỈNH QUẢNG NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 136/2021/QĐHGT-HNGĐ | Cẩm Phả, ngày 09 tháng 12 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN
Căn cứ các Điều 32, 33, 34, 35 và 36 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Căn cứ vào các Điều 357, 463, 466, 468 của Bộ luật dân sự; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 23 tháng 11 năm 2021 tại hồ sơ hòa giải số 184/2021/HG ngày 15/11/2021 về việc giải quyết toàn bộ vụ việc “Kiện đòi tài sản” giữa:
- Người khởi kiện: Anh Hoàng Sào N; Sinh năm: 1963; Địa chỉ: Tổ x, khu Lê Hồng P, phường Cẩm T, thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh.
- Người bị kiện: Chị Trần Thị H; Sinh năm: 1983; Địa chỉ: Tổ y, khu Nam S 2, phường Cẩm S, thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh. Sau khi nghiên cứu Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án, cùng các tài liệu kèm theo do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án.
XÉT THẤY:
Kết quả hòa giải thành có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Đã hết thời hạn 15 ngày kể từ ngày Tòa án nhận được Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải và các tài liệu kèm theo, các bên không có ý kiến nào khác về nội dung đã thỏa thuận.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận nội dung hòa giải thành của các bên cụ thể như sau:
- Người khởi kiện: Anh Hoàng Sào N; Sinh năm: 1963; Địa chỉ: Tổ x, khu Lê Hồng P, phường Cẩm T, thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh.
- Người bị kiện: Chị Trần Thị H; Sinh năm: 1983; Địa chỉ: Tổ y, khu Nam S 2, phường Cẩm S, thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh. 2. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án của các bên cụ thể như sau:
- Về số tiền vay nợ: Anh Hoàng Sào N và chị Trần Thị H đều thỏa thuận: Tính đến ngày 23/11/2021 chị Trần Thị H còn nợ của anh Hoàng Sào N tiền gốc là 30.000.000đ (Ba mươi triệu đồng). Anh N và chị H đều thỏa thuận, thống nhất chị H không phải trả lãi.
- Về phương thức trả nợ: Thời gian từ ngày 23/11/2021 đến ngày 23/6/2023 là 20 tháng (20 phân kỳ, từ phân kỳ 01 đến phân kỳ 20), mỗi tháng (mỗi phân kỳ) chị Trần Thị H có trách nhiệm trả cho anh Hoàng Sào N 1.500.000đ/1 tháng (một phân kỳ), thời gian trả tiền vào ngày ngày 18 hàng tháng. Tổng cộng là: 1.500.000 đồng x 20 tháng = 30.000.000 đồng.
- Trường hợp đến hạn thanh toán của phân kỳ nào, mà chị Trần Thị H vi phạm nghĩa vụ trả nợ, thì chị Trần Thị H phải trả hết toàn bộ số tiền còn nợ của anh Hoàng Sào N (trả một lần) vào phân kỳ kế tiếp sau đó.
- Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật, anh Hoàng Sào N có đơn yêu cầu thi hành án mà chị Trần Thị H không thực hiện nghĩa vụ trả tiền (trả không đủ, hoặc không trả) cho anh Nam, thì hàng tháng chị Hằng còn phải trả tiền lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả, theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357 Bộ luật dân sự (lãi suất chậm thi hành án được thực hiện theo khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về Thi hành án dân sự. 4. Các bên có quyền đề nghị xem xét lại Quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định, Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp có quyền kiến nghị xem xét lại quyết định trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định nếu có căn cứ cho rằng nội dung thỏa thuận, thống nhất của các bên vi phạm một trong các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
| Nơi nhận - TAND tỉnh Quảng Ninh; - VKSND tp. Cẩm Phả; - Đương sự; - Lưu hồ sơ; - Lưu văn phòng. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Loan |