vanban.org

Quyết định 136/2021/QĐHG-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bên hòa giải: Chị Đào Thanh N và anh hạm Văn L. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Chị Đào Thanh N và anh hạm Văn L thuận tình ly hôn Về con chung: Chị Đào Thanh N và anh hạm Văn L thỏa thuận để anh hạm Văn L trực tiếp nuôi con hạm Minh Đ, sinh ngày 30/01/2020, chị Đào Thanh N c p dư ng nuôi con cùng anh hạm Văn L số tiền 1 000 000 đ ng/tháng, thời gian c p dư… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chị Đào Thanh N xin ly hôn anh Phạm Văn L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bên hòa giải: Chị Đào Thanh N và anh hạm Văn L. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THÁI THỤY
TỈNH THÁI NH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 136/2021/QĐHG-HNGĐThái Thụy, ngày 25 tháng 8 năm 2021.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THÁI THỤY TỈNH THÁI NH Thẩm phán ra quyết định: Vũ Việt Hưng. Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 và 4 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ vào Điều 32, Điều 33, Điều 34, Điều 35 và 36 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Căn cứ Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án ngày 09 tháng 8 năm 2021, về việc các bên thỏa thuận được với nhau về giải quyết toàn bộ vụ việc hôn nhân và gia đình của những người yêu cầu:

- Chị Đào Thanh N, sinh năm 1 ; N i cư tr : T dân phố B, thị tr n D, huyện T, t nh Thái Bình

- Anh hạm Văn L, sinh năm 1 ; N i cư tr : Thôn N, x Sà, huyện T, t nh Thái Bình Sau khi nghiên cứu Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án cùng tài liệu kèm theo do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án;

XÉT THẤY:

Nội dung thỏa thuận, thống nh t của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án đ có đủ điều kiện quy định tại Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án. Đ hết thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án nhận được Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải và tài liệu kèm theo, không có bên nào ý kiến về sự thỏa thuận đó

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bên hòa giải: Chị Đào Thanh N và anh hạm Văn L. 2. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án của các bên cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Đào Thanh N và anh hạm Văn L thuận tình ly hôn

- Về con chung: Chị Đào Thanh N và anh hạm Văn L thỏa thuận để anh hạm Văn L trực tiếp nuôi con hạm Minh Đ, sinh ngày 30/01/2020, chị Đào Thanh N c p dư ng nuôi con cùng anh hạm Văn L số tiền 1 000 000 đ ng/tháng, thời gian c p dư ng t nh từ tháng /2021 đến khi con chung đủ 1 tu i Chị Đào Thanh N có quyền thăm nom, chăm sóc con chung Chị Đào Thanh N và anh hạm Văn L có quyền yêu cầu thay đ i người trực tiếp nuôi con chung, thay đ i mức c p dư ng nuôi con chung khi cần thiết. Về tài sản chung: Chị Đào Thanh N và anh hạm Văn L đều không yêu cầu Tòa án giải quyết. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục ph c thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự. 4. Các bên đư ng sự, người đại diện hoặc người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến quyết định của Tòa án có quyền đề nghị xem xét lại quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định. 5. Viện Kiểm sát cùng c p có quyền kiến nghị xem xét lại quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định của Tòa án “Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại ĐIều 30 Luật thi hành án dân sự”

Cỡ chữ