vanban.org

Quyết định 136/2021/HNGĐ-ST — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND TP. Hà Nội Tuyên án 11/11/2021 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị H và anh Chen Ch.

VKSND thành phố Hà Nội; UBND TP Hà Nội; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị H và anh Chen Ch.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Số: 136/2021/QĐST-HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Hà Nội, ngày 11 tháng 11 năm 2021.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” thụ lý số 144/2021/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 11 năm 2021 giữa: Người yêu cầu:

- Chị Lê Thị H, sinh năm 1977. Căn cước công dân số: xxxxxxxxxabc. Ngày cấp: 10/4/2021. Nơi cấp: Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội. Nơi đăng ký hộ khẩu và chỗ ở: Căn hộ 3211 – V2. CT9 KĐT VP, phường P, quận HA, thành phố Hà Nội.

- Anh Chen Ch, sinh năm 1963; Quốc tịch: Đài Loan (Trung Quốc). Số hộ chiếu: 307474cba. Ngày cấp: 03/6/2013. Nơi cấp: Đài Loan (Trung Quốc). Chỗ ở: Căn hộ 3211 – V2. CT9 KĐT VP, phường P, quận HA, thành phố Hà Nội. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213, 397 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải đoàn tụ không thành lập ngày 03 tháng 11 năm 2021.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải đoàn tụ không thành lập ngày 03 tháng 11 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện thuận tình ly hôn và hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị H và anh Chen Ch. Chị Lê Thị H và anh Chen Ch được chấm dứt hôn nhân. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự như sau: Về con chung: Chị Lê Thị H và anh Chen Ch có 02 con chung là Trần Việt Hg, sinh ngày 08/11/2002 và con thứ hai là Trần Minh Nc, sinh ngày 03/8/2004. Con thứ nhất Trần Việt Hg đã trên 18 tuổi nên con ở với ai là quyền của con. Giao con chung Trần Minh Nc, sinh ngày 03/8/2004 cho chị Lê Thị H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành (Tròn 18 tuổi) hoặc đến khi có sự thay đổi khác. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con chung đối với anh Chen Ch cho chị H đến khi chị H có yêu cầu hoặc có sự thay đổi khác. Anh Chen Ch có quyền thăm nom, chăm sóc con chung không ai được ngăn cản. Về tài sản chung: Chị Lê Thị H và anh Chen Ch không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét. Về vay nợ chung: Hai bên xác định không có vay nợ chung. Về lệ phí: Chị Lê Thị H tự nguyện nộp cả 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm. Số tiền trên được đối trừ với số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí mà chị H đã nộp theo biên lai thu tiền số 0000375 ngày 28/10/2021 của Cục Thi hành án dân sự thành phố Hà Nội. Ghi nhận chị H đã nộp xong. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ