vanban.org

Quyết định 136/2020/QĐST-HNGGD — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Nguyễn Thị Phƣơng H và anh Phùng Hữu T 2/ Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.

VKSND huyện T Các đƣơng sự Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Nguyễn Thị Phƣơng H và anh Phùng Hữu T 2/ Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.
  • Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THANH TRÌ
TP HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

*******
Số: 136/2020/QĐST-HNGĐ
Thanh Trì, ngày 28 tháng 5 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 207/2020/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 5 năm 2020 giữa:

- Nguyên đơn: Chị NGUYỄN THỊ PHƢƠNG H - SN 1989 ĐKHKTT+nơi cƣ trú: cụm 12, thôn V, xã V, huyện T, TP Hà Nội

- Bị đơn: Anh PHÙNG HỮU T - SN 1987 ĐKHKTT+nơi cƣ trú: cụm 12, thôn V, xã V, huyện T, TP Hà Nội Căn cứ vào các Điều 147, 212, 213; khoản 3 Điều 218 - Bộ luật tố tụng dân sự. Căn cứ vào khoản 1 Điều 51, các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 - Luật hôn nhân và gia đình 2014 Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 - Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/6/2016 quy định về mức, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 5 năm 2020

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 5 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Nguyễn Thị Phƣơng H và anh Phùng Hữu T 2/ Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1/ Về quan hệ hôn nhân: ghi nhận sự tự nguyện thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Phương H và anh Phùng Hữu T. 2.2/ Về con chung: xác nhận chị H và anh T có 02 con chung là cháu Phùng Ngọc Tố U sinh ngày 13/6/2012 và cháu Phùng Ngọc Tố N sinh ngày 21/7/2014. Anh chị thỏa thuận giao cháu Tố U cho anh T trực tiếp nuôi dưỡng giáo dục và giao cháu Tố N cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng giáo dục. Các bên có quyền đi lại thăm nom con chung không ai được cản trở. Các bên không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung nên tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con cho đến khi các bên có đơn yêu cầu hoặc có sự thay đổi khác. 2.3/ Về tài sản chung, nhà ở, công nợ: chị H, anh T tự thỏa thuận, không tranh chấp và không yêu cầu Toà án xem xét giải quyết nên Tòa không xét. 3/ Về án phí: Chị H tự nguyện nộp cả 150.000 đồng (một trăm năm mƣơi ngàn đồng) án phí hôn nhân gia đình, được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí ly hôn sơ thẩm chị H đã nộp tại biên lai số AA/2017/0006581 ngày 15/5/2020 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện T, TP Hà Nội. Hoàn trả chị H 150.000 đồng (một trăm năm mƣơi ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai số AA/2017/0006581 ngày 15/5/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện T, TP Hà Nội. 4/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ