vanban.org

Quyết định 136/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể

1.Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Quý S và bà Đỗ Thị Trang Đ thuận tình ly hôn (Đăng ký kết hôn ngày 26/11/1998 tại Uỷ ban nhân dân phường Đông Hưng Thuận, Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh, Giấy chứng nhận kết hôn số 195, quyển số 02/1998). Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "hôn nhân"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 136/2020/QĐST-HNGĐQuận 12, ngày 26 tháng 02 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 12, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ vào các Điều 212, 213 và 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 51, 55, 57, 58, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân

và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy

ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 31/2020/TLST–HNGĐ

ngày 09 tháng 01 năm 2020 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Ông Lê Quý S, sinh năm: 1975

Và bà Đỗ Thị Trang Đ, sinh năm: 1979

Cùng thường trú tại: 309, Tổ 44, Khu phố 8, phường TCH, Quận 12,

Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Các đương sự kết hôn hợp pháp, việc yêu cầu Tòa án giải quyết

thuận tình ly hôn là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Việc các bên thỏa thuận về nuôi con, tài sản chung là có cơ sở chấp

nhận.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không

thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể

như sau:

1.1.Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Quý S và bà Đỗ Thị Trang Đ thuận

tình ly hôn (Đăng ký kết hôn ngày 26/11/1998 tại Uỷ ban nhân dân phường Đông Hưng Thuận, Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh, Giấy chứng nhận kết hôn số 195, quyển số 02/1998).

1.2. Về con chung: Có 02 (Hai) con chung tên Lê Gia M, sinh ngày:

21/11/1999 đã trưởng thành và Lê Thoại S, sinh ngày: 04/6/2004. Giao cho bà Đỗ Thị Trang Đ trực tiếp nuôi dưỡng cháu S. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con cho Ông Lê Quý S cho đến khi một hoặc hai bên có yêu cầu;

Vì lợi ích con chung, các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp

nuôi con cũng như việc cấp dưỡng nuôi con; không ai được quyền cản trở việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.

1.3. Về tài sản chung: Hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải

quyết.

1.4. Về các vấn đề khác: Không yêu cầu Tòa án giải quyết về nghĩa vụ

chung.

2. Về lệ phí: 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng, Ông Lê Quý S và bà Đỗ Thị

Trang Đ mỗi bên chịu một nửa. Ông S và bà Đ đã nộp 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng tiền tạm ứng lệ phí theo biên lai thu số AA/2019/0108231 ngày 08 tháng 01 tháng 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh nên được cấn trừ. Ông S và bà Đ đã nộp đủ lệ phí hôn nhân sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ