- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Ph và anh Bùi Công Đ"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG HƢNG TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 136/2020/QĐST-HNGĐ | Đông Hưng, ngày 14 tháng 8 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG HƢNG – TỈNH THÁI BÌNH
- Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, Điều 149, khoản 4 điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy Đ về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 59/2020/TLST - HNGĐ ngày 06 tháng 8 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Chị Nguyễn Thị Ph, sinh năm 1973
HKTT: Thôn K, xã Đ, huyện Đ, tỉnh T.
Chỗ ở hiện nay: Thôn T, xã Đ, huyện Đ, tỉnh T.
- Anh Bùi Công Đ, sinh năm 1973
Địa chỉ: Thôn K, xã Đ, huyện Đ, tỉnh T.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Ph và anh Bùi Công Đ tự nguyện tìm hiểu và đăng ký kết hôn ngày 26/12/1996 tại Uỷ ban nhân dân xã xã Đ, huyện Đ, tỉnh T. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống hạnh phúc được khoảng 4 năm thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, không hợp nhau. Vợ chồng sống ly thân từ năm 2008 đến nay. Nay xác định tình cảm vợ chồng không còn nên chị Ph, anh Đ thống nhất thuận tình ly hôn, đề nghị Tòa án công nhận cho chị Ph, anh Đ thuận tình ly hôn.
Về con chung: Chị Ph, anh Đ thống nhất vợ chồng có 01 con chung là Bùi Công M, sinh ngày 08/11/1999. Hiện con M đã trưởng thành và đã có gia đình riêng nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung: Chị Ph, anh Đ thống nhất vợ chồng tự thỏa thuận về tài sản nên không đề nghị Tòa án giải quyết.
Về lệ phí: Chị Ph, anh Đ mỗi người chịu một nửa lệ phí yêu cầu giải quyết việc dân sự.
Xét yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của chị Nguyễn Thị Ph và anh Bùi Công Đ là hoàn toàn tự nguyện, không trái pháp luật và đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Ph và anh Bùi Công Đ.
- Về con chung: Chị Nguyễn Thị Ph và anh Bùi Công Đ có 01 con chung là Bùi Công M, sinh ngày 08/11/1999. Hiện con M đã trưởng thành nên không đặt ra giải quyết.
- Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị Ph và anh Bùi Công Đ thống nhất không đề nghị Tòa án giải quyết nên Tòa án không giải quyết về tài sản.
2. Về lệ phí Tòa án: Chị Nguyễn Thị Ph và anh Bùi Công Đ mỗi người chịu 150.000 đồng tiền lệ phí giải quyết việc dân sự. Chuyển số tiền 300.000 đồng chị Ph, anh Đ đã nộp tại biên lai thu tạm ứng lệ phí số 0008490 ngày 06/8/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đông Hưng thành tiền lệ phí.
3. Quyết Đ này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Đông Hưng; - UBND xã Đ; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN (Đã ký) Phạm Thị Lan Phƣơng |