- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐ ly hôn Lương Thị P - Hoàng Văn T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lương Thị P và anh Hoàng Văn T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĂN BÀN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH LÀO CAI Số: 136/2020/QĐST-HNGĐ | Văn Bàn, ngày 16 tháng 11 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 142/2020/TLST/HNGĐ ngày 07 tháng 10 năm 2020, giữa:
Nguyên đơn: Chị Lương Thị P - Sinh năm 1982.
Địa chỉ: Thôn L, xã V, huyện Vă, tỉnh L.
Bị đơn: Anh Hoàng Văn T - Sinh năm 1982
Địa chỉ: Thôn L, xã V, huyện V, tỉnh L.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55; điều 81, điều 82 và điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Khoản 7 điều 26; Điểm a khoản 5 điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp và quản lý sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 11 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 11 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lương Thị P và anh Hoàng Văn T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Lương Thị P và anh Hoàng Văn T thuận tình ly hôn.
Về con: Anh Hoàng Văn T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục các cháu Hoàng Quốc N - sinh ngày 08/01/2003 và cháu Hoàng Xuân Đ - sinh ngày 09/7/2006 cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi.
Chị Lương Thị P không phải thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi cháu Hoàng Quốc N. Chị Lương Thị P phải thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi cháu Hoàng Xuân Đ mỗi tháng là 200.000đ (Hai trăm nghìn đồng) cho đến khi cháu Hoàng Xuân Đ đủ 18 tuổi.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại điều 357 và điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
Về án phí: Chị Lương Thị P nhận chịu toàn bộ 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm, và 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí cấp dưỡng theo định kỳ. Tổng cộng là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số AB/2012/0007173 ngày 07/10/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Văn Bàn, tỉnh Lào Cai. Chị Lương Thị P đã nộp đủ tiền án phí dân sự sơ thẩm
Anh Hoàng Văn T không phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân tỉnh Lào Cai (01); - Viện Kiểm sát nhân dân huyện (02); - Thi hành án dân sự huyện (01); - UBND nơi đăng ký kết hôn (01); - Các đương sự (02); - Lưu Hồ sơ vụ án (02); - Văn phòng; LĐ; KT (03). | THẨM PHÁN Triệu Vĩnh Thái |