vanban.org

Quyết định 136/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Đức L và chị Trần Thị H thuận tình ly hôn; Về con chung: Anh L và chị H có 02 con chung là cháu Nguyễn Đức T, sinh ngày 01/11/2014 và cháu Nguyễn Trần H, sinh ngày 17/7/2017. Hai bên thỏa thuận giao cho anh L nuôi cả hai cháu cho đến khi trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc đ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Anh Nguyễn Đức L Chị Trần Thị H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN Q
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 136/2020/QĐST-HNGĐQ, ngày 23 tháng 7 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ các điều 29, điều 35, điều 149, điều 397; điều 212 và điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân gia đình thụ lý số 148/2020/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 7 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Người yêu cầu: Anh Nguyễn Đức L, sinh năm 1985.

Người yêu cầu: Chị Trần Thị H, sinh năm 1993.

ĐKHKTT: Thôn D, thị trấn Q, huyện Q, thành phố Hà Nội.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

. Anh Nguyễn Đức L và chị Trần Thị H kết hôn hợp pháp có đăng ký kết hôn tại UBND Thị trấn Q, huyện Q, thành phố Hà Nội ngày 16/5/2014. Do tính tình không hợp nên yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Hai bên thực sự tự nguyện ly hôn;

Về con chung: Anh L và chị H có 02 con chung là cháu Nguyễn Đức T, sinh ngày 01/11/2014 và cháu Nguyễn Trần H, sinh ngày 17/7/2017. Hai bên thỏa thuận giao cho anh L nuôi cả hai cháu cho đến khi trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc đến khi có quyết định thay đổi khác. Chị H có quyền đi lại thăm nom con chung không ai được ngăn cản.

Về cấp dưỡng nuôi con: Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con cho chị H cho đến khi có quyết định thay đổi khác.

Về tài sản chung, công sức: anh L và chị H không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Không.

Về lệ phí: chị H tự nguyện nộp toàn bộ lệ phí sơ thẩm

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Đức L và chị Trần Thị H thuận tình ly hôn;

- Về con chung: Anh L và chị H có 02 con chung là cháu Nguyễn Đức T, sinh ngày 01/11/2014 và cháu Nguyễn Trần H, sinh ngày 17/7/2017. Hai bên thỏa thuận giao cho anh L nuôi cả hai cháu cho đến khi trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc đến khi có quyết định thay đổi khác. Chị H có quyền đi lại thăm nom con chung không ai được ngăn cản.

- Về cấp dưỡng nuôi con: Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con cho chị H cho đến khi có quyết định thay đổi khác.

- Về tài sản chung, công sức, nợ chung: Không xem xét do đương sự không yêu cầu.

2. Về lệ phí Tòa án: Chị H tự nguyện nộp toàn bộ lệ phí sơ thẩm là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0011176 ngày 24/6/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Q, thành phố Hà Nội.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ