- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị H và anh Dương Minh Ch.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Bộ luật Dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ BÌNH CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH THÁI NGUYÊN Số:136/2020/QĐST-HNGĐ | Phú Bình, ngày 24 tháng 9 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số:179/2020/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 8 năm 2020, giữa:
Nguyên đơn: Chị Lê Thị H, sinh năm 1998
Địa chỉ: xóm L , xã U, huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên.
Bị đơn:
Anh Dương Minh Ch, sinh năm 1992
Địa chỉ: xóm L, xã U, huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Dương Thị H, sinh năm 1966
Địa chỉ: xóm L, xã U, huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên.
Căn cứ vào khoản 1, 2 Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào các Điều 357, 463, 466, 468 Của Bộ luật dân sự;
Căn cứ Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 6; khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/ UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 9 năm 2020,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 9 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị H và anh Dương Minh Ch.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1.Về quan hệ vợ chồng: Chị Lê Thị H và anh Dương Minh Ch nhất trí thuận tình ly hôn.
2.2. Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung là Dương Minh A, sinh ngày 24/02/2016 và Dương Gia Kh, sinh ngày 13/4/2020. Khi ly hôn hai bên thỏa thuận việc nuôi dưỡng con chung như sau:
Chị Lê Thị H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung Dương Gia Kh; Anh Dương Minh Ch trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung Dương Minh A cho đến khi con đủ 18 tuổi hoặc đến khi các bên có sự thay đổi khác.
Chị Lê Thị H và anh Dương Minh Ch có quyền đi lại thăm nom và chăm sóc con chung, không ai được quyền ngăn cản.
Về cấp dưỡng nuôi con: Hai bên đương sự tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.3 Về tài sản chung, tài sản riêng, công nợ : Hai bên đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
-Về công nợ riêng: Chị Lê Thị H có trách nhiệm trả cho bà Dương Thị H số tiền vay gốc là 25.000.000đ làm một lần, thời hạn trả vào ngày 31/7/2021. Về lãi suất: không yêu cầu.
Kể từ khi bên được thi hành án có đơn đề nghị thi hành án, nếu bên phải thi hành án không trả được khoản tiền trên thì hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản lãi xuất theo mức lãi xuất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước quy định tương ứng với thời gian và số tiền chậm thi hành án.
2.4 Về án phí: Chị Lê Thị H tự nguyện nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm nộp ngân sách Nhà nước, được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp và được hoàn trả lại khoản tiền tạm ứng án phí 150.000 đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0000439 ngày 24 tháng 8 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên.
Bà Dương Thị H tự nguyện nộp 625.000đ (Sáu trăm hai mươi lăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm nộp ngân sách Nhà nước, được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp và được hoàn trả lại khoản tiền tạm ứng án phí 250.000 đ (Hai trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0000003 ngày 10 tháng 9 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Phú Bình; - UBND xã U, huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên; - Chi cục THADS huyện Phú Bình; - Lưu HS. | THẨM PHÁN Châm Thị Vân Khánh |