- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Lê Thị L xin ly hôn, tranh chấp về nuôi con với anh Lại Văn T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị L và anh Lại Văn T.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ PHỔ YÊN TỈNH THÁI NGUYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:136/2019/QĐST –HNGĐ | Phổ Yên, ngày 28 tháng 6 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số 173/2019/TLST - HNGĐ ngày 27 tháng 3 năm 2019 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Lê Thị L, sinh năm 1985;
HKTT: Xóm N, xã TC, thị xã PY, tỉnh Thái Nguyên;
Chổ ở hiện nay: Xóm ĐĐ, xã TC, thị xã PY, tỉnh Thái Nguyên.
- Bị đơn: Anh Lại Văn T, sinh năm 1979;
Địa chỉ: Xóm N, xã TC, thị xã PY, tỉnh Thái Nguyên.
Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55,81,82,83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 về mức thu, miễn, giảm thu, nộp, quản lý sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 6 năm 2019.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự đựơc ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 6 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị L và anh Lại Văn T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị L và anh Lại Văn T đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, nên nhất trí thuận tình ly hôn.
2.2. Về con chung: Chị Lê Thị L và anh Lại Văn T đều xác định trong quá trình chung sống vợ chồng có hai con chung là: Lại Hồng N, sinh ngày 07/7/2008 và Lại Thị Mai P, sinh ngày 29/12/2010.
Chị L và anh T thống nhất thỏa thuận: Giao cho chị Lê Thị L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục hai con chung là Lại Hồng N, sinh ngày 07/7/2008 và Lại Thị Mai P, sinh ngày 29/12/2010. Chị L không yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con, nên tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cho anh T cho đến khi chị L có yêu cầu. Anh T được quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Không ai được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.
Vì lợi ích của con chung, khi cần thiết các bên có thể yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng nuôi con chung.
2.3. Tài sản chung: Tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.4. Về nợ chung, các khoản cho vay chung: Không có.
2.5. Về án phí: Chị Lê Thị L nhận nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm sung công quỹ nhà nước, đựơc khấu trừ vào 300.000đ tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0004343 ngày 27/5/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã PY. Trả lại cho chị Lê Thị L 150.000đ tiền tạm ứng án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực Pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án tự nguyện hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7,9 Luật Thi hành án Dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án Dân sự./.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Tòa án nhân dân tỉnh Thái Nguyên; - Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Thái Nguyên; - Viện kiếm sát nhân dân thị xã Phổ Yên; - Chi cục thi hành án dân sự thị xã Phổ Yên; -UBND xã TC; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (đã ký) Hà Thị Thu Thủy |