- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chị H ly hôn anh L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị Minh H và anh Đặng Ngọc L. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ V TỈNH P | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:136/2019/QĐST-HNGĐ | Việt Trì, ngày 18 tháng 4 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 169/2019/ TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 4 năm 2019 giữa: Nguyên đơn: Chị Phạm Thị Minh H - Sinh năm 1973 Trú tại: xã T, huyện H, tỉnh T Hiện ở: Tổ 5, phố T, phường T, thành phố V, tỉnh P Bị đơn: Anh Đặng Ngọc L - Sinh năm 1972 Trú tại: Tổ 5, phố T, phường T, thành phố V, tỉnh P Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 4 năm 2019
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 4 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biờn bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị Minh H và anh Đặng Ngọc L. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung, tài sản chung, nợ chung, công sức đóng góp: Chị H, anh L thống nhất vợ chồng không có, không đề nghị Tòa án giải quyết. Nên không đặt ra giải quyết.
- Về án phí ly hôn sơ thẩm: Chị H xin chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng). Xác nhận chị H đã nộp 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0000445 ngày 02/4/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Việt Trì. Hoàn trả cho chị H 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKS TP. VT - UBND xã T - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁNN Trần Văn B |