- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Đỗ Xuân C và bà Lê Thị N. 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Nghị quyết số 97/2015/QH13 Về chất vấn và trả lời chất vấn t…; Luật Phí và lệ phí
| TÒA ÁN ND TP.THÁI NGUYÊN TỈNH THÁI NGUYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 136/2019/QĐST-HNGĐ | Thái Nguyên, ngày 20 tháng 3 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 134/2019/TLST/HNGĐ, ngày 27 tháng 02 năm 2019, giữa: Nguyên đơn: Ông Đỗ Xuân C, sinh năm 1963. Nơi cư trú: Tổ I, phường S, quận H, thành phố Hà Nội. Bị đơn: Bà Lê Thị N, sinh năm 1962. Nơi cư trú: Tổ L, phường X, thành phố TH, tỉnh Thái Nguyên. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào các Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH13, ngày 25 tháng 11 năm 2015; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 3 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 3 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Đỗ Xuân C và bà Lê Thị N. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như s au: 2.1. Quan hệ hôn nhân: Ông Đỗ Xuân C và bà Lê Thị N nhất trí thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: Có 03 con chung, con thứ nhất tên là Đỗ Xuân Đ, sinh năm 1987, con thứ hai tên là Đỗ Xuân G, sinh năm 1989, con thứ ba tên là Đỗ Thị Đ, sinh năm 1991. Các con hiện nay đã trưởng thành. 2.3. Về tài sản chung, nợ chung: Các đương sự xác định tự thoản thuận về tài sản chung, nợ chung không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4. Về án phí: Ông C tự nguyện nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0007352 ngày 27/02/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thái Nguyên. Hoàn trả ông C 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí còn lại. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Thái Nguyên; - VKSND tỉnh Thái Nguyên; - VKSND thành phố Thái Nguyên - Chi cục T.H.A DS TP Thái Nguyên; - Các đương sự; - UBND phường Phú Xá; - Lưu HS. | ThÈm ph¸n Nguyễn Thị Thu Hà |