- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? C ng nhận sự thuận tình ly h n giữa anh chị Lê Thị Kim H và anh Đỗ Văn N. Quan hệ h n nhân theo giấy chứng nhận kết h n số 33, ngày 23/3/2006 của Ủy ban nhân dân xã A, huyện B, tỉnh B chấm dứt kể từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật tố t ng dân sự; Điều 213 Bộ luật tố t ng dân sự; Điều 55 Luật H n nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN B - TỈNH B | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 136/2019/QĐST-HNGĐ | B, ngày 10 tháng 4 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ h s v án h n nhân và gia đình th lý số: 105/2019/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 3 năm 2019, giữa:
1. Nguyên đơn: Chị Lê Thị Kim H, sinh năm 1985.
Địa chỉ: Số 537 B, Phường 10, Quận 11, Thành phố H.
2. Bị đơn: Anh Đỗ Văn N, sinh năm 1978.
Địa chỉ: Ấp G, xã A, huyện B, tỉnh B.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố t ng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 của Luật H n nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly h n và hoà giải thành ngày 02 tháng 4 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly h n và thoả thuận của các đư ng sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly h n và hoà giải thành ngày 02 tháng 4 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và kh ng vi phạm điều cấm của luật, kh ng trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly h n và hoà giải thành, kh ng có đư ng sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. C ng nhận sự thuận tình ly h n giữa anh chị Lê Thị Kim H và anh Đỗ Văn N. Quan hệ h n nhân theo giấy chứng nhận kết h n số 33, ngày 23/3/2006 của Ủy ban nhân dân xã A, huyện B, tỉnh B chấm dứt kể từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực.
2. C ng nhận sự thỏa thuận giữa các đư ng sự:
- Về con chung: Kh ng có.
- Về tài sản chung: Kh ng có.
- Về nợ chung: Kh ng có.
- Án phí h n nhân và gia đình do hòa giải thành được giảm 50% là: 150.000 đ ng (Một trăm năm mư i ngàn đ ng) chị Lê Thị Kim H đ ng ý nộp. Số tiền án phí chị H phải nộp được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000 đ ng (Ba trăm ngàn đ ng) đã nộp theo biên lai thu tiền số 0001822 ngày 15/3/2019 của Chi c c Thi hành án dân sự huyện B, tỉnh B. Chị H được nhận lại số tiền 150.000 đ ng (Một trăm năm mư i ngàn đ ng) tại Chi c c Thi hành án dân sự huyện B, tỉnh B.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và kh ng bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ t c phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh B; - VKSND huyện B; - Chi c c THADS huyện B; - UBND xã A, huyện B; - Các đư ng sự; - Lưu h s . | THẨM PHÁN Phạm Văn Long |