- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hon"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÕA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÁ THƯỚC TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 136 /2019/QĐST-HNGĐ | Bá Thước, ngày 08 tháng 11 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 129/2019/TLST/ HNGĐ ngày 23
tháng 10 năm 2019 giữa :
Nguyên đơn: Chị Hà Thị V ; Sinh năm: 1988
Nơi cư trú: Thôn L , xã Đ T , huyện B T , tỉnh T H .
Bị đơn: Anh Hà Công T ; Sinh năm: 1994
Nơi cư trú: Thôn C L , xã Đ L , huyện B T , tỉnh T H .
Căn cứ vào điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào điều 55, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân gia đình năm 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 31 tháng 10 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 31 tháng 10 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Chị Hà Thị V và anh Hà Công T .
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Chị Hà Thị V và anh Hà Công T đều tự nguyện thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Hà Thị V và anh Hà Công T có 01 con chung là cháu Hà Công Đ , sinh ngày 26/01/2014. Chị Hà Thị V và anh Hà Công T tự nguyện thỏa thuận khi ly hôn anh T là người trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng cháu Hà Công Đ cho đến khi thành niên, anh T không yêu cầu chị V cấp dưỡng nuôi con chung.
Chị Hà Thị V có quyền đi lại thăm nom con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản: Chị Hà Thị V và anh Hà Công T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Nợ chung: Chị Hà Thị V và anh Hà Công T khai không có nợ chung.
- Về án phí: Căn cứ vào khoản 4 Điều 147 BLTTDS năm 2015; Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Chị Hà Thị V và anh Hà Công T tự nguyện thỏa thuận: Chị Hà Thị V chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000đ nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí ly hôn sơ thẩm chị đã nộp 300.000đ, trả lại cho chị V 150.000đ theo biên lai thu số: AA/2018/0005157 ngày 22/10/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bá Thước.
3. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7,7a và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án đước thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND; - Chi cục THA; - UBND xã Điền Lư; - Lưu Hs. | THẨM PHÁN Trần Thị Quyên |