- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Huy H - Nguyễn Thị Mỹ H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Huy H và chị Nguyễn Thị Mỹ H.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 357 Bộ luật Dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ M TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 136/2018/QĐST-HNGĐ | M, ngày 24 tháng 7 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 438/TLST-HN ngày 26 tháng 6 năm 2018 giữa:
* Người yêu cầu: Anh Nguyễn Huy H, sinh năm 1983.
Địa chỉ: số 132/20 đường Đ, phường 14, Quận 4, TP Hồ Chí Minh.
* Người yêu cầu: Chị Nguyễn Thị Mỹ H, sinh năm 1990.
Địa chỉ: ấp T, xã T, thành phố M, Tiền Giang.
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình; Điều 357 Bộ luật dân sự;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 7 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 7 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Huy H và chị Nguyễn Thị Mỹ H.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
* Về con chung và cấp dưỡng nuôi con: anh Nguyễn Huy H và chị Nguyễn Thị Mỹ H thống nhất giao 01 con chung tên Nguyễn Hoàng Y, sinh ngày 24/5/2012 cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng, anh H tự nguyện cấp dưỡng nuôi con 4.000.000 đồng/tháng. Thời gian cấp dưỡng từ tháng 8/2018 cho đến khi cháu Yến tròn 18 tuổi, lao động được. Anh H có quyền thăm nom con chung sau khi anh chị ly hôn.
* Về tài sản chung, nợ chung: không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Về lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Anh H tự nguyện chịu 150.000 đồng lệ phí hôn nhân sơ thẩm, chị H tự nguyện chịu 150.000 đồng lệ phí hôn nhân sơ thẩm. Anh H, chị H mỗi người đã nộp 150.000 đồng tạm ứng lệ phí theo 02 biên lai thu số 0012767 và 0012768 ngày 26/6/2018 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố M, được cấn trừ xem như đã nộp xong.
3. Kể từ ngày chị Nguyễn Thị Mỹ H có đơn yêu cầu thi hành án, nếu anh Nguyễn Huy H chậm trả tiền thì anh H phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo quy định tại Điều 357 Bộ luật dân sự.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận - TAND tỉnh TG; - VKSND TP M; - Chi cục THADS TP M; - Các đương sự; - Lưu. | TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ M THẨM PHÁN (Đã ký) Ngô Hoàng Huy |