vanban.org

Quyết định 136/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Hữu A và chị Trương Thị T.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Vợ chồng có hai con chung là Nguyễn Quỳnh A1, sinh ngày 14/01/2015 và Nguyễn Minh N, sinh ngày 12/4/2017 Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hon anh A chi Th"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Hữu A và chị Trương Thị T.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VŨ THƢ
TỈNH THÁI BÌNH
Số: 136/2018/QĐST-HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Vũ Thư, ngày 06 tháng 9 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 193/2018/TLST-HNGĐ ngày 28/8/2018, giữa:

- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Hữu A, sinh năm 1986.

Địa chỉ: Thôn K, xã D, huyện H, tỉnh T.

- BÞ ®¬n: Chị Trƣơng Thị T, sinh năm 1990.

Địa chỉ: Thôn L, xã M, huyện V, tỉnh T.

Căn cứ vào điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào điều 55, 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân gia đình năm 2014;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29 tháng 8 năm 2018.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29 tháng 8 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Hữu A và chị Trương Thị T.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Vợ chồng có hai con chung là Nguyễn Quỳnh A1, sinh ngày 14/01/2015 và Nguyễn Minh N, sinh ngày 12/4/2017

Anh Nguyễn Hữu A trực tiếp nuôi con chung Nguyễn Quỳnh A1.

Chị Trương Thị T trực tiếp nuôi con chung Nguyễn Minh N.

Anh Nguyễn Hữu A và chị Trương Thị T không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau.

Anh Nguyễn Hữu A và chị Trương Thị T có quyền thăm nom chăm sóc con chung theo quy định của pháp luật.

- Về tài sản chung, nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Anh Nguyễn Hữu A tự nguyện nộp cả 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm ( Anh Nguyễn Hữu A đã nộp 300.000 đồng tạm ứng án phí tại biên lai số 0003070 ngày 28/8/2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện V. Sau khi đối trừ 150.000 đồng án phí, anh Nguyễn Hữu A được trả lại 150.000 đồng ).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VŨ THƢ

Cỡ chữ