- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hôn nhân và gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Bích H và anh Nguyễn Ngọc H.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUỲNH LƯU TỈNH NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 136/2018/QĐST-HNGĐ | Quỳnh Lưu, ngày 16 tháng 8 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 182/2018/TLST- HNGĐ, ngày 04 tháng 7 năm 2018, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Bích H, sinh năm 1988.
Nơi cư trú: Tổ dân phố K - N, phường M, quận N, thành phố Hà Nội.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Ngọc H, sinh năm 1974.
Nơi cư trú: Xóm A - ĐT xã Q, huyện P, tỉnh Nghệ An.
Căn cứ vào Điều 147, 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 8 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 8 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Bích H và anh Nguyễn Ngọc H.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1.Về con chung: Giao con chung là Nguyễn Hà Linh T, sinh ngày 20/10/2009 và Nguyễn Thục A, sinh ngày 21/01/2012 cho chị Nguyễn Thị Bích H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục.
Anh Nguyễn Ngọc H có nghĩa vụ cấp dưỡng hai con, mỗi con mỗi tháng 1.000.000đ (Một triệu đồng) kể từ tháng 8/2018 cho đến khi con đủ 18 tuổi trưởng thành.
Anh H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
2.2. Về tài sản: Chị H và anh H đều thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.3. Về án phí:
Chị Nguyễn Thị Bích H thỏa thuận chịu cả 150.000 đồng (Một trăm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí mà chị đã nộp theo biên lai thu số 0001728 ngày 03/7/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự Quỳnh Lưu; hoàn trả cho chị H 150.000 đồng.
Anh Nguyễn Ngọc H phải chịu 150.000đ ( một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con.
Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án (Đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền; hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi suất của số tiền phải thi hành án, theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 luật THADS thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại điều 6,7 và 9 Luật THADS. Thời hiệu thi hành được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật THADS.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND h.Quỳnh Lưu; - TAND tỉnh Nghệ An; - Chi cục THADS h.Quỳnh Lưu; - UBND Phường M; - Lưu hồ sơ – VP. | THẨM PHÁN Hồ Sỹ Mạnh |