- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Nguyễn Thị V xin ly hôn anh Phạm Đình Kh"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Nguyễn Thị V, sinh năm 1984; Địa chỉ: Khu phố 1 thị trấn Q, huyện N tỉnh Nam Định và anh Phạm Đình Kh, sinh năm: 1974; Địa chỉ: Đội 6 xã N, huyện N tỉnh Nam Định.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN N TỈNH NAM ĐỊNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 136/2018/QĐST-HNGĐ | N, ngày 25 tháng 9 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 105/2018/TLST-HNGĐ ngày 30 tháng 7 năm 2018 giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị V - sinh năm 1984. Địa chỉ: Khu phố 1 thị trấn Q, huyện N tỉnh Nam Định. Bị đơn: Anh Phạm Đình Kh - Sinh năm: 1974. Địa chỉ: Đội 6 xã N, huyện N tỉnh Nam Định. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 9 năm 2018;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 9 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Nguyễn Thị V, sinh năm 1984; Địa chỉ: Khu phố 1 thị trấn Q, huyện N tỉnh Nam Định và anh Phạm Đình Kh, sinh năm: 1974; Địa chỉ: Đội 6 xã N, huyện N tỉnh Nam Định. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị V và anh Phạm Đình Kh tự nguyện thoả thuận xin được thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Nguyễn Thị V và anh Phạm Đình Kh đều thống nhất xác định vợ chồng không có con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị V và anh Phạm Đình Kh đều thống nhất xác định vợ chồng không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị V và anh Phạm Đình Kh thống nhất thoả thuận chị V nộp toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm. Chị Nguyễn Thị V phải nộp án phí dân sự sơ thẩm là 150.000 đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm chị V đã nộp 300.000 đồng theo biên lai số: BB/2012/06245 ngày 30/7/2018 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện N (Chị Nguyễn Thị V đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm). Hoàn trả chị Nguyễn Thị V số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện; - UBND xã N; - Chi cục THADS huyện; - Lưu hồ sơ vụ án. | (Đã ký) Phạm Hùng Phƣơng |