- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ông Bùi Duy Th ly hôn bà Đinh Thị D"
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ!ÁN!NHÂN!DÂN! HUYỆN!KINH!MÔN! TỈNH!HẢI!DƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 136/2018/QĐST-HNGĐ | Kinh Môn, ngày 11 tháng 5 năm 2018 |
QUYẾT!ĐỊNH!
CÔNG!NHẬN!THUẬN!TÌNH!LY!HÔN!
VÀ!SỰ!THOẢ!THUẬN!CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ!
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 139/2018/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 4 năm 2018, giữa:
- Nguyên đơn: Ông Bùi Duy Th, sinh năm 1953. Địa chỉ: Khu 1, thị trấn P, huyện K, tỉnh Hải Dương.
- Bị đơn: Bà Đinh Thị D, sinh năm 1964. Địa chỉ: Khu 1, thị trấn P, huyện K, tỉnh Hải Dương. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 5 năm 2018.
XÉT!THẤY:!
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 5 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT!ĐỊNH:!
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Bùi Duy Th và bà Đinh Thị D. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Ông Th, bà D không có con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung, vay nợ chung, công sức đóng góp vào khối tài sản chung hai bên gia đình (bên vợ, bên chồng): ông Th, bà D không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Ông Bùi Duy Th tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm ly hôn là 150.000 đồng, đối trừ với số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số: 0001572 ngày 11/4/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Kinh Môn, ông Th được hoàn trả lại số tiền là 150.000 đồng. 3.!Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi!nhận:!
THẨM!PHÁN!
- Đương sự;
!
- Viện kiểm sát nhân dân huyện Kinh Môn,
! tỉnh Hải Dương;
!
- Chi cục Thi hành án dân sự huyện Kinh Môn, tỉnh Hải Dương;
!
- UBND thị trấn P, huyện K, tỉnh Hải
! Dương;
Phạm!Anh!Tuyết!
- Lưu: Hồ sơ vụ án, văn phòng.