- Tranh chấp gì? Tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "Bà S xin chia tài sản sau khi ly hôn với ô H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ NAM ĐỊNH TỈNH NAM ĐỊNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 136/2018/QĐST-HNGĐ | TP. Nam Định, ngày 03 tháng 4 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ NAM ĐỊNH TỈNH NAM ĐỊNH
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Tống Thị Kim Phượng
Các Hội thẩm nhân dân:
Bà Trịnh Thị Lan
Ông Nguyễn Đình Cải
- Căn cứ vào Điều 33, Điều 59, Điều 61, Điều 63 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
- Căn cứ vào các Điều 212, Điều 213, Điều 235 và Điều 246 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
- Căn cứ điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
- Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 496/2017/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 11 năm 2017
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đượng sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của pháp luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Bùi Thị S, sinh năm 1961; Nơi cư trú: Xóm 3, Mỹ T, xã Mỹ X, thành phố N, tỉnh Nam Định.
Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho bà Sáng: Ông Nguyễn Văn T - Luật sư văn phòng Luật sư T L và cộng sự - Đoàn luật sư tỉnh Nam Định.
- Bị đơn: Ông Trần Chỉ H, sinh năm 1960; Nơi cư trú: Xóm 3, Mỹ T, xã Mỹ X, thành phố N, tỉnh Nam Định.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Cụ Nguyễn Thị B, sinh năm 1922; Nơi cư trú: Xóm 3, Mỹ T, xã Mỹ X, thành phố N, tỉnh Nam Định.
Người đại diện theo ủy quyền của cụ Nguyễn Thị B: Bà Trần Thị T, sinh năm 1950; Nơi cư trú: Xóm 1 Mỹ T, xã Mỹ X, thành phố N, tỉnh Nam Định (theo văn bản ủy quyền ngày 02-4-2018).
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Ông Trần Chỉ H được quyền sở hữu các công trình xây dựng trên thửa đất số 44, tờ bản đồ số 15.4 tại Xóm 3, Mỹ T, xã Mỹ X, thành phố N, tỉnh Nam Định mang tên cụ Nguyễn Thị B và ông Trần Chỉ H gồm: 01 căn nhà một tầng bán mái diện tích 33,54m2, 01 căn nhà cấp 4 mái ngói hai gian tổng diện tích 36,6m2, 01 bếp xây gạch bi mái prôximă ng diện tích 13,52m2, 01 nhà vệ sinh diện tích 4,4m2, tường bao gạch bi tổng giá trị 100.315.000 (một trăm triệu ba trăm mười lăm nghìn) đồng. Ông Trần Chỉ H được quyền sử dụng thửa đất số 11 tờ bản đồ số 2, tại tổ 14, phường N, thành phố T, tỉnh Ninh Bình đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CC 438440 ngày 10 tháng 10 năm 2016 mang tên Trần Chỉ H trị giá 70.000.000 (bảy mươi triệu) đồng.
Ông Trần Chỉ H có trách nhiệm thanh toán chênh lệch tài sản cho bà Bùi Thị S số tiền 100.000.000 (một trăm triệu) đồng (Hai bên đã thanh toán tiền cho nhau xong).
- Về quyền lưu cư: Bà Bùi Thị S được quyền lưu cư tại căn nhà một tầng bán mái diện tích 33,54m2 trên thửa đất số 44, tờ bản đồ số 15.4 tại Xóm 3, Mỹ T, xã Mỹ X, thành phố N, tỉnh Nam Định trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày 03-4-2018.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Miễn toàn bộ tiền án phí dân sự cho bà Bùi Thị S và ông Trần Chỉ H.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Nam Định - VKSND tỉnh Nam Định - VKSND thành phố N - THA Dân sự thành phố N - UBND xã Mỹ X - Các đương sự - Hồ sơ vụ án - Lưu VP | Tống Thị Kim Phượng |