- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp xin ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Duy T và chị Trần Thị Ngọc N. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN THỐT NỐT THÀNH PHỐ CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 136/2017/QĐST-HNGĐ | Thốt Nốt, ngày 20 tháng 7 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 201/2017/TLST/HNGĐ ngày 28 tháng 6 năm 2017, giữa: Nguyên đơn: Anh Nguyễn Duy T – sinh năm: 1987. Địa chỉ: Khu vực A, phường B, quận C, thành phố Cần Thơ. Bị đơn: Chị Trần Thị Ngọc N – sinh năm: 1985. Địa chỉ: Khu vực D, phường E, quận C, thành phố Cần Thơ.
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 7 năm 2017.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 7 tháng 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Duy T và chị Trần Thị Ngọc N. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Duy T và chị Trần Thị Ngọc N thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Không có.
- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu giải quyết.
- Về nợ chung: Không có.
- Về án phí hôn nhân - gia đình sơ thẩm: Anh Nguyễn Duy T phải nộp số tiền 75.000đồng và anh T tự nguyện nộp thay tiền án phí cho chị Trần Thị Ngọc N số tiền 75.000đồng, tổng số tiền án phí anh T phải nộp là 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng) được khấu trừ từ số tiền tạm ứng án phí 300.000đồng anh T đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự quận C, theo biên lai thu tiền số AA/2013/002275 ngày 26 tháng 6 năm 2017. Hoàn lại cho anh T số tiền chênh lệch là 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND quận C; - UBND phường B, quận C; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Huỳnh Thị Mộng Tuyền |