- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân và gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Lê Thị L và ông Trần Quốc A.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHƠN THÀNH TỈNH BÌNH PHƯỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:136/2017/QĐST-HNGĐ |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 236/2017/TLST-HNGĐ ngày 25/7/2017 về việc “Ly hôn”, giữa
Nguyên đơn: Bà Lê Thị L, sinh năm 1975; Địa chỉ cư trú: Tổ 08, khu phố B, thị trấn C , huyện C, tỉnh Bình Phước.
Bị đơn: Ông Trần Quốc A,sinh năm 1973; Địa chỉ cư trú: Tổ 08, khu phố B, thị trấn C , huyện C, tỉnh Bình Phước
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 81, 82 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày10 tháng 8 năm 2017
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày10 tháng 8 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Lê Thị L và ông Trần Quốc A.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về con chung: Giao con chung Trần Anh K, sinh ngày: 25/02/2001 cho bà Lê Thị L trực tiếp nuôi dưỡng. Bà L không yêu cầu nên không đặt ra vấn đề cấp dưỡng nuôi con.
Tài sản chung: Thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Nợ chung: Thống nhất hiện nay không còn nợ chung của ai nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Trong trường hợp bản án được thi hành theo Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Án phí : Bà Lê Thị L tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí HNGĐ sơ thẩm được trừ vào tiền tạm ứng án phí bà L đã nộp theo biên lai thu số 0008835 ngày 25/7/2017. Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chơn Thành hoàn trả cho bà Lê Thị L số tiền còn lại là 150.000 đồng.
Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chơn Thành hoàn trả cho bà Lê Thị L số tiền 1.250.000 đồng (Một triệu hai trăm năm mươi ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí bà Liễu đã nộp theo biên lai thu số 0008836 ngày 25/7/2017 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chơn Thành.
3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh BP; - Chi cục THADS ; - VKS huyện C; - Ủy ban nhân dân thị trấn C); - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Chu Thị Thu Hà |