vanban.org

Quyết định 1356/2026/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Đỗ Thị Thanh H và anh Nguyễn Bá Bảo T. Về con chung: Chị Đỗ Thị Thanh H và anh Nguyễn Bá Bảo T có 01 con chung là cháu Nguyễn Đỗ Linh Đ (Giới tính: Nữ, sinh ngày 06/01/2025), hiện cháu đang ở cùng tôi. Ly hôn, anh chị thống nhất giao cháu Ngu… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Đỗ Thị Thanh H-Nguyễn Bá Bảo T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 4 - HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 1356/2026/QĐST-HNGĐHà Nội, ngày 04 tháng 9 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ Điều 212; Điều 213; Điều 396 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ Hôn nhân & gia đình sơ thẩm thụ lý số 1270/2026/TLST–HNGĐ ngày 24/8/2026 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu:

1. Chị Đỗ Thị Thanh H, sinh năm 1991;

Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx do Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 19/6/2026.

Nơi thường trú: Căn hộ số 5b/1b – Tầng B, tháp 3. P, số B T, TDP số 34, M, phường T, thành phố Hà Nội. 2. Anh Nguyễn Bá Bảo T, sinh năm 1997;

Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx do Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 16/8/2021.

Nơi thường trú: Thôn Đ, xã S, thành phố Hà Nội

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Đỗ Thị Thanh H và anh Nguyễn Bá Bảo T đăng ký kết hôn vào ngày 20/5/2025 tại UBND phường M, N, Hà Nội (nay là UBND phường T, Hà Nội). Anh chị chung sống hòa thuận với nhau đến 06/10/2025 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do hai vợ chồng không có tiếng nói chung, thường xuyên cãi vã tranh cãi nhau rất nhiều. Anh chị đã thử hòa giải rất nhiều lần cho đến nay đều không thay đổi hay có thể hòa hợp được. Nay anh chị xác nhận không còn tình cảm với nhau nên đề nghị Tòa án nhân dân khu vực 4 – Hà Nội giải quyết công nhận thuận tình ly hôn cho chị Đỗ Thị Thanh H và anh Nguyễn Bá Bảo T.

Xét thấy tình trạng hôn nhân của anh Chị Đỗ Thị Thanh H và anh Nguyễn Bá Bảo T đã mâu thuẫn trầm trọng, cuộc sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, nên Tòa án công nhận thuận tình ly hôn cho anh chị là phù hợp quy định tại Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình.

Về con chung: Chị Đỗ Thị Thanh H và anh Nguyễn Bá Bảo T có 01 con chung là cháu Nguyễn Đỗ Linh Đ (Giới tính: Nữ, sinh ngày 06/01/2025), hiện cháu đang ở cùng mẹ. Ly hôn, anh chị thống nhất giao cháu Nguyễn Đỗ Linh Đ cho mẹ là chị Đỗ Thị Thanh H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Anh T tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung là 1.000.000 (Một triệu) đồng/tháng kể từ tháng 9/2026 cho đến khi con chung trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc khi có quyết định khác thay thế.

Xét thấy thỏa thuận nuôi con, cấp dưỡng nuôi con của anh chị là tự nguyện, không trái đạo đức xã hội, phù hợp quy định tại Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình, cần được ghi nhận.

Về tài sản chung: Chị Đỗ Thị Thanh H và anh Nguyễn Bá Bảo T tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên không xem xét.

Về nợ chung: Chị Đỗ Thị Thanh H và anh Nguyễn Bá Bảo T xác nhận không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí ly hôn: Chị Đỗ Thị Thanh H tự nguyện nhận nộp cả 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí ly việc Hôn nhân và gia đình sơ thẩm.

Xét thấy: Việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 24 tháng 8 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Đỗ Thị Thanh H và anh Nguyễn Bá Bảo T.

-Về con chung: Chị Đỗ Thị Thanh H và anh Nguyễn Bá Bảo T có 01 con chung là cháu Nguyễn Đỗ Linh Đ (Giới tính: Nữ, sinh ngày 06/01/2025), hiện cháu đang ở cùng tôi. Ly hôn, anh chị thống nhất giao cháu Nguyễn Đỗ Linh Đ cho mẹ là chị Đỗ Thị Thanh H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Anh T tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung là 1.000.000 (Một triệu) đồng/tháng kể từ tháng 9/2026 cho đến khi con chung trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc khi có quyết định khác thay thế.

Anh Nguyễn Bá Bảo T có quyền nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Chị Đỗ Thị Thanh H và anh Nguyễn Bá Bảo T tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Chị Đỗ Thị Thanh H và anh Nguyễn Bá Bảo T xác nhận không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí ly hôn: Chị Đỗ Thị Thanh H tự nguyện nhận nộp cả 300.000 đồng (Bằng chữ: Ba trăm nghìn đồng) lệ phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng). Chị Đỗ Thị Thanh H đã nộp tạm ứng lệ phí tại biên lai số 0004419 ngày 21/8/2026 của Phòng thi hành án dân sự Khu vực 4 – Hà Nội. Chị Đỗ Thị Thanh H đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ