- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn, giữa: Bà Nguyễn Thị X, sinh năm 1989 Địa chỉ HKTT: xã Thượng Hòa, huyện Nho Quang, tỉnh Ninh Bình.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THẠNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ơ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 1356/2022/QĐST-HNGĐ | Bình Thạnh, ngày 22 tháng 7 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THẠNH, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Căn cứ hồ sơ hôn nhân và gia đình thụ lý số 1346/2022/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 7 năm 2022, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, giữa người yêu cầu: Bà Nguyễn Thị X, sinh năm 1989 Địa chỉ HKTT: xã Thượng Hòa, huyện Nho Quang, tỉnh Ninh Bình. Tạm trú: Cư xá Thanh Đa, Phường 27, Quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông Nguyễn Y, sinh năm 1988 Địa chỉ HKTT: xã Nhị Hà, huyện Thuận Nam, tỉnh Ninh Thuận. Tạm trú: Xô Viết Nghệ Tĩnh, Phường 26, Quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh. Căn cứ Điều 212, Điều 213, Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 7 năm 2022. Căn cứ Giấy chứng nhận kết hôn số 41/2014, quyển số 1/2012 ngày 30/12/2014 của Ủy ban nhân dân xã Nhị Hà, huyện Thuận Nam, tỉnh Ninh Thuận.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 7 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn, giữa: Bà Nguyễn Thị X, sinh năm 1989 Địa chỉ HKTT: xã Thượng Hòa, huyện Nho Quang, tỉnh Ninh Bình. Tạm trú: Cư xá Thanh Đa, Phường 27, Quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông Nguyễn Y, sinh năm 1988 Địa chỉ HKTT: xã Nhị Hà, huyện Thuận Nam, tỉnh Ninh Thuận. Tạm trú: Xô Viết Nghệ Tĩnh, Phường 26, Quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh. Giấy chứng nhận kết hôn số 41/2014, quyển số 1/2012 ngày 30/12/2014 của Ủy ban nhân dân xã Nhị Hà, huyện Thuận Nam, tỉnh Ninh Thuận hết hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký quyết định này. 2/ Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị X và ông Nguyễn Y thuận tình ly hôn. Về con chung: Có 02 con chung Nguyễn Thị Ngọc A, sinh ngày 05/5/2014 và Nguyễn Thanh B, sinh ngày 24/01/2020. Hai bên thỏa thuận giao cho ông Nguyễn Y được trực tiếp nuôi dưỡng con chung. Ghi nhận sự tự nguyện của ông Y không yêu cầu bà X cấp dưỡng nuôi con. Bà X được quyền thăm nom chăm sóc giáo dục con chung. Vì quyền lợi của con chung, khi cần thiết hai bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con. Về tài sản chung: Hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết; nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 3/ Về án phí lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng, bà Nguyễn Thị X và ông Nguyễn Y cùng chịu, nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng đã nộp theo biên lai số 0050098 ngày 01/7/2022 của Chi cục thi hành án dân sự quận Bình Thạnh. 4/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND Tp. Hồ Chí Minh; - VKSND Q. Bình Thạnh; - Chi cục THADS Q. Bình Thạnh; - UBND xã Nhị Hà, huyện Thuận Nam, tỉnh Ninh Thuận; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Hồ Minh Thuận |