vanban.org

Quyết định 1351/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND Q. Bình Thạnh, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 15/09/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn Thương Tín Trụ sở: Lầu 8, số 266-268 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, Phường 8, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN A THẠNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
_______________
Số: 1351/2020/QĐST-DS
A Thạnh, ngày 15 tháng 9 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 09 tháng 7 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 264/2020/TLST-DS ngày 26 tháng 02 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn Thương Tín

Trụ sở: Lầu 8, số 266-268 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, Phường 8, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh.

Đại diện theo ủy quyền: Bà Nguyễn Bích Thanh Trà (theo văn bản ủy quyền số 2277/2019/UQ-TTT.20 ngày 09/12/2019)

Bị đơn: Ông Nguyễn Thanh A, sinh năm 1979

Địa chỉ: Phường 27, quận A Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Nguyên đơn - Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn Thương Tín có đại diện là bà Nguyễn Bích Thanh Trà và bị đơn – ông Nguyễn Thanh A cùng thống nhất:

Ông Nguyễn Thanh A còn nợ Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn Thương Tín số tiền nợ phát sinh từ Hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng (bao gồm Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng và bản điều khoản, điều kiện sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng) ký ngày 03/11/2012, tổng cộng là 18.519.509đồng, trong đó nợ gốc là 13.616.114 đồng và tiền lãi quá hạn là 4.903.395đồng, tiền lãi tính đến hết ngày 07/9/2020.

Về phương thức và thời hạn thanh toán: Các bên đương sự thống nhất cụ thể như sau:

Ông Nguyễn Thanh A có trách nhiệm thanh toán toàn bộ số tiền nợ 18.519.509đồng, (trong đó nợ gốc là 13.616.114 đồng và tiền lãi quá hạn là 4.903.395đồng, tiền lãi tính đến hết ngày 07/9/2020) cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn Thương Tín hạn chót là vào ngày 28/02/2021

Kể từ ngày 08/9/2020, ông A còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi trên số tiền nợ gốc chưa thanh toán theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong Hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng (bao gồm Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng và bản điều khoản, điều kiện sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng) ký ngày 03/11/2012 cho đến khi trả xong toàn bộ khoản nợ gốc. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng mà các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn Thương Tín theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn Thương Tín.

Các bên đương sự thi hành án tại cơ quan thi hành án có thẩm quyền.

Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm hòa giải thành là 462.988đồng, Bị đơn ông Nguyễn Thanh A phải nộp toàn bộ.

Hoàn lại số tiền tạm ứng án phí là 424.000đồng cho nguyên đơn - Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn Thương Tín theo biên lai thu số 0017713 ngày 24/02/2020 của Chi cục thi hành án dân sự quận A Thạnh

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ