vanban.org

Quyết định 135 — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

* Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lã Quý H và chị Phạm Thị T. * Về con chung: Chị Phạm Thị T trực tiếp nuôi con chung Lã Thùy N, sinh ngày 28/4/2007 và không yêu cầu anh H phải đóng góp cấp dưỡng nuôi con. Việc thay đổi người nuôi con và mức cấp dưỡng được đặt ra khi một… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh T và chị H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
Toµ ¸n nh©n d©n
huyÖn ®«ng h ng
tØnh th¸i b×nh

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Sè: 135/2019/QĐST-HNGĐ

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG HƯNG, TỈNH THÁI BÌNH

Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 54; 55; 57; 58; 81; 82; 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 104/2019/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 7 năm 2019, về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

* Người yêu cầu: Anh Lã Quý H, sinh n¨m 1980

Tró t¹i: Thôn B, xã Đ, huyện Đông Hưng, tỉnh Thái Bình.

Chị Phạm Thị T, sinh năm 1985

Trú tại: Thôn Q, xã Q, thành phố Lạng Sơn, tỉnh Lạng Sơn.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Lã Quý H và chị Phạm Thị T đăng ký kết hôn ngày 01/9/2006 do tự nguyện, có tại UBND xã Đ, huyện Đông Hưng, tỉnh Thái Bình. Sau khi kết hôn vợ chồng về chung sống cùng gia đình anh H ở thôn B, xã Đ, huyện Đông Hưng, tỉnh Thái Bình. Anh H, chị T sống hòa thuận đến năm 2011 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân của mâu thuẫn do tính tình vợ chồng không hợp, bất đồng quan điểm trong cuộc sống, vợ chồng hay xảy ra cãi vã, không tìm được tiếng nói chung. Anh H, chị T đã sống đã ly thân từ năm 2011, nay anh H, chị T đều xác định tình cảm vợ chồng không còn nên thống nhất yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

Về con chung: Anh Lã Quý H và chị Phạm Thị T có 01 con chung Lã Thùy N, sinh ngày 28/4/2007. Ly hôn, anh H và chị T thống nhất thỏa thuận, chị T được trực tiếp nuôi con chung và không yêu cầu anh H phải đóng góp cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản và nợ: Anh H, chị T không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí: Anh Lã Quý H và chị Phạm Thị T thỏa thuận anh H nhận chịu cả lệ phí việc dân sự.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày (02/7/2019) lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

* Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lã Quý H và chị Phạm Thị T.

* Về con chung: Chị Phạm Thị T trực tiếp nuôi con chung Lã Thùy N, sinh ngày 28/4/2007 và không yêu cầu anh H phải đóng góp cấp dưỡng nuôi con. Việc thay đổi người nuôi con và mức cấp dưỡng được đặt ra khi một trong các bên có đơn yêu cầu. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

* Về tài sản và nợ: Anh H, chị T không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí: Anh Lã Quý H nhận chịu cả 300.000 đồng lệ phí việc dân sự. Số tiền 300.000đồng, anh H đã nộp theo biên lai thu tạm ứng lệ phí Tòa án số 0008071 ngày 02/7/2019 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Đông Hưng, tỉnh Thái Bình được chuyển 300.000 đồng lệ phí việc dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ