vanban.org

Quyết định 135/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đặng Phú H và chị Nguyễn Thị Q. Về con chung: Anh Đặng Phú H và chị Nguyễn Thị Q cùng xác định anh chị có 02 con chung là Đặng Thành A, sinh ngày 24/01/2003 và Đặng Tiểu U, sinh ngày 04/8/2012. Ly hôn, anh chị thỏa thuận giao cháu Đặng Tiể… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẦU GIẤY
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 135/2023/QĐST-HNGĐHà Nội, ngày 24 tháng 04 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

-----------------

TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẦU GIẤY, THÀNH PHỐ HÀ NỘI.

Căn cứ vào các điều 149, 212; 213; 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 157/2023/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 04 năm 2023 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” giữa:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Anh Đặng Phú H, sinh năm 1976

Và chị Nguyễn Thị Q, sinh năm 1985

Cùng ĐKHKTT và cư trú tại: Số 97 ngõ 5 đường H Q V, phường N Đ, quận C G, Thành phố H N.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Đặng Phú H và chị Nguyễn Thị Q kết hôn trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường xã V Đ, huyện T D, tỉnh B N ngày 30/8/2002. Hôn nhân của anh H và chị Q là hợp pháp.

Sau khi kết hôn, trong quá trình chung sống với nhau thì vợ chồng anh chị phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân chủ yếu do tính cách vợ chồng không hòa hợp nhau, bất đồng quan điểm trong cuộc sống. Xét mâu thuẫn của anh chị đã căng thẳng, kéo dài, không thể hàn gắn được.

Nay anh H và chị Q xác định tình cảm vợ chồng không còn, cùng đề nghị Tòa án công nhận việc thuận tình ly hôn của anh chị là có căn cứ cần được chấp nhận.

Về con chung: Anh Đặng Phú H và chị Nguyễn Thị Q cùng thống nhất xác định anh chị có 02 con chung là Đặng Thành A, sinh ngày 24/01/2003 và Đặng Tiểu U, sinh ngày 04/8/2012. Ly hôn, anh chị thỏa thuận chị Q là người trực tiếp nuôi dưỡng cháu Đặng Tiểu U, anh H tự nguyện cấp dưỡng nuôi cháu U là 1.000.000 (Một triệu) đồng/tháng kể từ tháng 4/2023 cho đến khi cháu U trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc khi có quyết định pháp luật khác thay thế. Cháu A đã trưởng thành trên 18 tuổi việc cháu ở với ai là quyền lựa chọn của cháu, anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết. Xét thỏa thuận của anh chị phù hợp với quy định của pháp luật và nguyện vọng của con chung nên được chấp nhận.

Về tài sản chung (Động sản và bất động sản): Anh Đặng Phú H và chị Nguyễn Thị Q thống nhất anh chị tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên không xét.

Về công nợ: Anh Đặng Phú H và chị Nguyễn Thị Q đều thống nhất xác định anh chị không nợ ai, không cho ai vay nợ, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên không xét.

Về lệ phí: Anh Đặng Phú H tự nguyện nộp cả 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm bao gồm cả lệ phí của chị Nguyễn Thị Q.

Xét thấy: Việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 14 tháng 04 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm các điều cấm của Luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đặng Phú H và chị Nguyễn Thị Q.

- Về con chung: Anh Đặng Phú H và chị Nguyễn Thị Q cùng xác định anh chị có 02 con chung là Đặng Thành A, sinh ngày 24/01/2003 và Đặng Tiểu U, sinh ngày 04/8/2012. Ly hôn, anh chị thỏa thuận giao cháu Đặng Tiểu U cho chị Q trực tiếp nuôi dưỡng, anh H tự nguyện cấp dưỡng nuôi cháu U là 1.000.000 (Một triệu) đồng/tháng kể từ tháng 4/2023 cho đến khi cháu U trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc khi có quyết định pháp luật khác thay thế. Cháu A đã trưởng thành trên 18 tuổi việc cháu ở với ai là quyền lựa chọn của cháu, anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Anh Đặng Phú H được quyền tự do thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được cản trở.

- Về tài sản chung (Động sản và bất động sản): Anh Đặng Phú H và chị Nguyễn Thị Q thống nhất anh chị tự thỏa thuận, không yêu cầu nên Toà án giải quyết.

- Về công nợ: Anh Đặng Phú H và chị Nguyễn Thị Q thống nhất xác định anh chị không nợ ai, không cho ai vay nợ, không yêu cầu nên Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí: Ghi nhận sự tự nguyện của anh Đặng Phú H về việc tự nguyện nộp cả 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm bao gồm cả lệ phí của chị Nguyễn Thị Q được trừ vào 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng đã nộp tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí số 0019347 ngày 10/4/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Cầu Giấy, Thành phố Hà Nội, nay chuyển thành lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ