- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị H xin ly hôn anh C"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1994 và anh Lê Duy C, sinh năm 1991.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GIA LÂM CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HÀ NỘI Số: 135/2019/QĐST-HNGĐ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Gia Lâm, ngày 30 tháng 5 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
- Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 165/2019/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 4 năm 2019 giữa; Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1994. Nơi đăng ký HKTT: thôn LC, xã DQ, huyện GL, thành phố Hà Nội. Chỗ ở hiện nay: thôn HT, xã LH, huyện VL, tỉnh Hưng Yên. Bị đơn: Anh Lê Duy C, sinh năm 1991. Trú tại: thôn LC, xã DQ, huyện GL, thành phố Hà Nội.
- Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào Điều 55, 81, 82 và Điều 110 của Luật hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 5 năm 2019.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 5 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1994 và anh Lê Duy C, sinh năm 1991. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Anh chị thống nhất xác định vợ chồng có 01 con chung là cháu Lê Đình T, sinh ngày 25/12/2016. Khi ly hôn anh chị thống nhất chị H trực tiếp nuôi dưỡng cháu T. Về cấp dưỡng nuôi con: Anh chị thống nhất tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Anh C có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, nợ: Anh chị thống nhất xác định không có tài sản chung hay nợ gì ai, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị H tự nguyện chịu cả 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm, được đối trừ số tiền tạm ứng án phí chị H đã nộp 300.000 đồng theo Biên lai thu số AA/2010/0004328 ngày 17/4/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện GL. Chị Nguyễn Thị H được trả lại 150.000 đồng trong số tiền tạm ứng án phí đã nộp. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận - Viện KSND huyện GL; - Các đương sự; - UBND thị trấn YT, huyện LY, Yên Bái. CNKH số 93/2016. - Lưu hồ sơ vụ án; | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Kim Oanh |