- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "H- P"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Văn H và chị Lưu Thị Phương .
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 9 - NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:135/2026/QĐST-HNGĐ | Nghệ An, ngày 08 tháng 5 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 09/2026/TLST/HNGĐ ngày 09/01/2026 giữa:
Nguyên đơn: Anh Trần Văn H, sinh năm 1994.
Địa chỉ: Thôn K, xã A, tỉnh Nghệ An.
Bị đơn: Chị Lưu Thị P, sinh năm 1997.
Địa chỉ: Thôn K, xã A, tỉnh Nghệ An.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng Dân sự; Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 4 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29/4/2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Văn H và chị Lưu Thị Phương .
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Văn H và chị Lưu Thị Phương thống N thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao con chung Trần Thị Diệp Á, sinh ngày 23/5/2017 cho anh Trần Văn H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng; Giao con chung Trần Thị Linh C, sinh ngày 16/9/2018 cho chị Lưu Thị Phương trực T chăm sóc, nuôi dưỡng. Anh H và chị P không phải cấp dưỡng nuôi con chung do không ai yêu cầu. Vì lợi ích mọi mặt của con, khi cần thiết một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu thay đổi cấp dưỡng nuôi con hoặc người trực tiếp nuôi con. Anh Trần Văn H và chị Lưu Thị P có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung và nợ: Anh Trần Văn H và chị Lưu Thị P không có tài sản chung và không có các khoản nợ, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Anh Trần Văn H tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng anh H đã nộp theo biên lai số 0000141 ngày 08 tháng 01 năm 2026 tại Phòng Thi hành án dân sự khu vực 9 – Nghệ An. Trả lại cho anh Trần Văn H 150.000 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Nghệ An; - VKSND tỉnh Nghệ An; - VKSND khu vực 9 – Nghệ An; - Chi cục THADS tỉnh Nghệ An; - Các đương sự; - UBND xã Anh Sơn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Hà Văn Hải |