- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thị D- Nguyễn Văn B ly hôn về mâu thuẫn gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị D và anh Nguyễn Văn B.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 – HƯNG YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 135/2026/QĐST-HNGĐ | Hưng Yên, ngày 29 tháng 7 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 216/2026/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 5 năm 2026, giữa:
Nguyên đơn: Chị Trần Thị D, sinh năm 1989.
Nơi cư trú: Thôn H, xã Đ, tỉnh Hưng Yên.
Bị đơn: Anh Nguyễn Văn B, sinh năm 1982.
Nơi cư trú: Thôn H, xã Đ, tỉnh Hưng Yên.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 7 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 7 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị D và anh Nguyễn Văn B.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ con chung: Chị Trần Thị D và anh Nguyễn Văn B có ba con chung là Nguyễn Thị T sinh ngày 06/6/2011, Nguyễn Thị Thủy sinh ngày 01/9/2012 và Nguyễn Thị Bảo N sinh ngày 18/5/2018. Ly hôn, anh Nguyễn Văn B trực tiếp nuôi dưỡng cả ba con chung là Nguyễn Thị T, Nguyễn Thị T và Nguyễn Thị Bảo N. Anh B không yêu cầu chị D cấp dưỡng cho con T và T1. Chị Trần Thị D cấp dưỡng cho con Nguyễn Thị Bảo N 2.000.000 đồng/tháng (hai triệu đồng một tháng) kể từ tháng 8 năm 2026 đến khi con N đủ 18 tuổi.Chị Trần Thị D có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung mà không ai được cản trở. Chị Trần Thị D và anh Nguyễn Văn B có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và yêu cầu thay đổi cấp dưỡng cho con khi cần thiết.
- Về quan hệ tài sản: Chị Trần Thị D và anh Nguyễn Văn B không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Trần Thị D tự nguyện nộp 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm và phải nộp 150.000 đồng án phí cấp dưỡng, chuyển số tiền 300.000 đồng chị D đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002857 ngày 29 tháng 5 năm 2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Hưng Yên thành án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND khu vực 7 – Hưng Yên; - Phòng THADS khu vực 7, tỉnh Hưng Yên; - UBND xã Đông T A, tỉnh Hưng Yên (GCNKH số 12/2010, quyển số 01/2010, ngày 04/8/2010 tại UBND xã Hồng Q, huyện Thái T, tỉnh Thái Bình) - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Lý |