- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Thị Tuyết L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị Tuyết L và anh Tạ Thanh Q
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 – LÀO CAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 135/2026/QĐST- HNGĐ | Lào Cai, ngày 04 tháng 6 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 217/2026/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 5 năm 2026 giữa::
- Nguyên đơn: Chị Lê Thị Tuyết L; sinh ngày 12/12/1983; Căn cước số: xxxxxxxxxxxx; Nơi cấp: CCSQLHC về TTXH - Bộ C, cấp ngày 25/07/2024
- Bị đơn: Anh Tạ Thanh Q; sinh ngày 07/09/1967; Số CCCD: xxxxxxxxxxxx; Nơi cấp: CCSQLHC về TTXH, cấp ngày 06/09/2021.
Cùng địa chỉ: Tổ dân phố Đ, phường Â, tỉnh Lào Cai
Căn cứ vào khoản 3 Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81; Điều 82; Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 5 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 5 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị Tuyết L và anh Tạ Thanh Q
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về nuôi con: Anh Tạ Thanh Q trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục nuôi cháu Tạ Đức H, sinh ngày 28/09/2010 đến đủ 18 tuổi hoặc khi có sự thay đổi.
Chị Lê Thị Tuyết L không phải cấp dưỡng nuôi con và có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
2.2. Về án phí: Chị Lê Thị Tuyết L phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm ly hôn. Được trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) chị L đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án ký hiệu: BLTU/26E, số: 0001938 ngày 19 tháng 05 năm 2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Lào Cai. Chị L được trả lại 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp.
Anh Tạ Thanh Q không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành án theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 - Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo Điều 30 - Luật thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Lào Cai; - VKSND khu vực 1- Lào Cai; - THADS tỉnh Lào Cai; - Các đương sự; - UBND phường Âu Lâu, tỉnh Lào Cai (Cũ là UBND xã Âu Lâu, TP Yên Bái, tỉnh Yên Bái; GCNKH số 42 ngày 22/11/2006); - Lưu hồ sơ vụ án, TA,KT. | THẨM PHÁN Nguyễn Hồng Phượng |