- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 11 - VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 135/2026/QĐST-DS | Vĩnh Long, ngày 01 tháng 7 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 23 tháng 6 năm 2026 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 306/2026/TLST-DS, ngày 25 tháng 5 năm 2026.
XÉT THẤY:
Sự thỏa thuận của các đương sự ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận của các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1968;
Địa chỉ: Ấp Trung (trước đây là ấp Thượng), xã N L, tỉnh Vĩnh Long.
- Bị đơn: Ông Nguyễn Văn Vũ E, sinh năm 1972;
Bà Bùi Thị T1, sinh năm 1972;
Cùng địa chỉ: Ấp Đại Phước (trước đây là ấp Trại Luận), xã N L, tỉnh Vĩnh Long.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ông Nguyễn Văn Vũ E và bà Bùi Thị T1 thừa nhận còn nợ bà Nguyễn Thị T số tiền vốn bằng 55.000.000 đồng. Ông Nguyễn Văn Vũ E và bà Bùi Thị T1 có nghĩa vụ liên đới trả cho bà Nguyễn Thị T số tiền 55.000.000 đồng (Năm mươi lăm triệu đồng). Bà Nguyễn Thị T không yêu cầu tính tiền lãi.
Về thời hạn trả tiền: Bà Nguyễn Thị T và ông Nguyễn Văn Vũ E, bà Bùi Thị T1 tự nguyện thỏa thuận do cơ quan thi hành án dân sự quyết định theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm là 1.375.000 đồng.
Bà Nguyễn Thị T, ông Nguyễn Văn Vũ E và bà Bùi Thị T1 thỏa thuận mỗi bên chịu 50% án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án.
Ông Nguyễn Văn Vũ E và bà Bùi Thị T1 nộp 687.500 đồng án phí dân sự sơ thẩm.
Bà Nguyễn Thị T nộp 687.500 đồng án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền 1.912.500 đồng bà T đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền số 0009936 ngày 22 tháng 5 năm 2026 tại Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long. Hoàn trả cho bà Nguyễn Thị T số tiền chênh lệch còn lại là 1.225.000 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Vĩnh Long (Phòng GĐKT); - THADS tỉnh Vĩnh Long; - VKSND khu vực 11-Vĩnh Long; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | Lê Thanh Tùng |