vanban.org

Quyết định 135/2026/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng dịch vụ

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 01/2025/TLST-DS ngày 21 tháng 01 năm 2025.

Ông Nguyễn Đức V - Chức vụ: Tồng giám đốc. Số CCCD: xxxxxxxxxxxx; địa chỉ: Số A, Bờ tây S, C, B, Thành phố Hà Nội. Công ty L2 và Liên danh; Trụ sở: A2, Tầng D, Tòa nhà T - M - Phường T - TP Hà Nội. Người được ủy quyền lại: Ông Nguyễn Anh Đ1, sinh năm 1992; Ông Nguyễn Thành T, sinh năm 1996; địa chỉ:… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng dịch vụ — án dân sự — "Tổng công ty phát điện 1 - Công ty cổ phần địa chính và TNMT - Tranh cháp hợp đồng tư vấn đo vẽ"
  • Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 01/2025/TLST-DS ngày 21 tháng 01 năm 2025.
  • Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 5 - NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 135/2026/QĐST-DSNghệ An, ngày 19 tháng 6 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ

Căn cứ vào Điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 01/2025/TLST-DS ngày 21 tháng 01 năm 2025. Xét thấy: Ngày 15/6/2026 bị đơn Công ty Cổ phần Đ2 rút yêu cầu phản tố được quy định tại điểm a khoản 2 Điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự; Ngày 18/6/2026 nguyên đơn Tổng công ty P rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện được quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự;

QUYẾT ĐỊNH

1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 01/2025/TLST-DS ngày 21 tháng 01 năm 2025. Về việc: Tranh chấp về hợp đồng tư vấn đo vẽ giữa: Nguyên đơn:Tổng công ty P; địa chỉ: Tòa nhà T, Số B, đường D, phường C, Thành phố Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật: Ông Lê Hải Đ - Chức vụ: Tổng Giám đốc. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Tạ Hữu H, sinh năm: 1980; Chức vụ: Giám đốc Ban Q - Chi nhánh Tổng Công ty P; địa chỉ: số C, đường L, phường T, tỉnh Nghệ An. Người được ủy quyền lại: Ông Hoàng Văn H1, sinh năm 1969; Bà Ngô Thị A, sinh năm 1979. Nơi làm việc: Ban Q – Chi nhánh Tổng công ty P. Ông Nguyễn Vinh D, sinh năm 1977; Bà Trần Hải L, sinh năm 1995; Bà Trần Thị O, sinh năm 1996. Nơi làm việc: Văn phòng L1; Đoàn luật sư tỉnh N. Bị đơn: Công ty Cổ phần Đ2; địa chỉ trụ sở chính: Số A, ngõ H, phố H, phường K, Thành phố Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật: Ông Chu Tùng H2 - Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị. Người đại diện theo ủy quyền:

- Ông Nguyễn Đức V - Chức vụ: Tồng giám đốc. Số CCCD: xxxxxxxxxxxx; địa chỉ: Số A, Bờ tây S, C, B, Thành phố Hà Nội.

- Công ty L2 và Liên danh; Trụ sở: A2, Tầng D, Tòa nhà T - M - Phường T - TP Hà Nội. Người được ủy quyền lại: Ông Nguyễn Anh Đ1, sinh năm 1992; Ông Nguyễn Thành T, sinh năm 1996; địa chỉ: Công ty L2 và Liên danh , A2, Tầng D, Tòa nhà T, Tầng D, Tòa nhà T - M - Phường T - TP Hà Nội. 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án: Về án phí: Trả lại Tổng công ty P số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 58.162.000đồng (Năm mươi tám triệu, một trăm sáu hai ngàn đồng) theo biên lai ký hiệu: BLTU/23 Số 00011962 ngày 21/01/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An.(nay là Thi hành án dân sự tỉnh Nghệ An

- Phòng thi hành án dân sự Khu vực 5 – Nghệ An) Trả lại Công ty Cổ phần Đ2 số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 59.684.379đồng (Năm mươi chín triệu, sáu trăm tám tư ngàn, ba trăm bảy chín đồng) theo biên lai ký hiệu: BLTU/26E, Số 0003136 ngày 24/4/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Nghệ An. (Phòng thi hành án dân sự Khu vực 5- Nghệ An) Đương sự có quyền khởi kiện lại vụ án theo quy định của pháp luật Tố tụng dân sự. Trả lại các đương sự chứng cứ, tài liệu đã nộp (nếu có yêu cầu) theo quy định của pháp luật. 3. Đương sự gồm: Tổng công ty P; Công ty Cổ phần Đ2 có quyền kháng cáo,Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị Quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được Quyết định hoặc kể từ ngày Quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Cỡ chữ